Quyết định số 104/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 104/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 104/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 104/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 104/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình |
| Số hiệu: | 104/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH
Số: 104/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ninh Bình, ngày 13 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 68/2026/TLST-HNGĐ
ngày 26 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh ngày: 27-10-1991; số căn cước
công dân: 03619100xxxx; nơi thường trú: Số 4/385 đường x, phường y, tỉnh z;
nơi cư trú: Số 4/385 đường x, phường y, tỉnh z.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H, sinh ngày: 17-01-1986; số căn cước:
0360860xxx; nơi thường trú: Số 4/385 đường x, phường y, tỉnh z; nơi cư trú: Số
4/385 đường x, phường y, tỉnh z.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
05 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn
Quang H.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
1. Con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi con chung là
Nguyễn Thùy D, sinh ngày: 12-11-2013, giới tính: Nữ, số định danh cá nhân:
03631300xxx.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang H tự
thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang H vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa
vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy
định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực
hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không
được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2. Án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ
thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm
ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị N đã nộp tại
biên lai số 0000818 ngày 26-02-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
Trả lại chị Nguyễn Thị N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn
đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Quang H có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi
hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND khu vực 7 - Ninh Bình;
- THADS tỉnh Ninh Bình;
- UBND phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình;
(ĐKKH số xx ngày 30-11-20xx, P. Năng Tĩnh)
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Minh Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm