Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 33/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 33/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13- GIA LAI
Số: 33/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày 25 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng
3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần H, sinh năm 1996; số định danh nhân:
052096013596; nơi đăng ký thường trú: Làng K, xã C, tỉnh Gia Lai; nơi ở hiện tại:
Thôn C, xã X, tỉnh Gia Lai;
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Kiều T, sinh năm 1995; số định danh nhân:
030195012715; nơi thường trú: Làng K, xã C, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều
119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 17
tháng 3 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận stự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần H và chị Phạm Thị Kiều T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao cho anh Trần H trực tiếp nuôi con chung là cháu Trần
Phạm Khánh M, sinh ngày 27/01/2016, khi cháu M chưa thành niên hoặc đã thành
niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không tài sản
để tự nuôi mình. Anh H không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không
ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
Trên sở lợi ích của con, các đương sự quyền yêu cầu thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
2.2 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh H chị T không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Anh Trần Huy C toàn bộ án phí dân sự thẩm trong trường
hợp thuận tình ly hôn 150.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự
thẩm đã nộp300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002156 ngày 13
tháng 3 năm 2026 của quan Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho anh
Trần Huy 1 (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Phạm Thị Kiều T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a Điều 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13-Gia Lai;
- Phòng thi hành án dân sự khu vực 13-Gia Lai;
- Các đương sự;
- Ủy ban nhân dân xã Xuân An (để ghi vào sổ hộ tịch, số
58/2016 (xã Cát Tường, Phù Cát));
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
THẨM PHÁN
Bùi Thị Bích Thảo
Tải về
Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất