Quyết định số 120/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 120/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 120/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 120/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 120/2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| Số hiệu: | 120/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 10/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Á xin ly hôn anh Kh |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 120/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 10 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 107/2026/TB - TLVA ngày
10 tháng 03 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Á, sinh năm 1992; trú tại: Tiểu khu A, xã L, tỉnh
Phú Thọ. CCCD số 017192002367
- Bị đơn: Anh Trần Duy K, sinh năm 1986; trú tại: Tiểu khu A, xã L, tỉnh
Phú Thọ. CCCD số 017086002430
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02
tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Á, sinh năm 1992; trú tại: Tiểu khu A, xã L, tỉnh
Phú Thọ. CCCD số 017192002367
- Bị đơn: Anh Trần Duy K, sinh năm 1986; trú tại: Tiểu khu A, xã L, tỉnh
Phú Thọ. CCCD số 017086002430
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Á và anh Trần Duy K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Á được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục,
nuôi dưỡng con chung là Trần Duy Q, sinh ngày 13/11/2011 cho đến khi cháu Q
trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Trần Duy K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo
dục, nuôi dưỡng con chung là Trần Huyền T, sinh ngày 28/10/2014 cho đến khi cháu
T trưởng thành đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau
và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền này; Chị Á, anh K
có quyền thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn
theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Á tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ
thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị
Bùi Thị Á 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001780
ngày 10/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND khu vực 13 – Phú Thọ;
- Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ;
- UBND xã Lương Sơn
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Chu Thị Lan Anh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm