Quyết định số 3/2026/QĐST-KDTM ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 3/2026/QĐST-KDTM

Tên Quyết định: Quyết định số 3/2026/QĐST-KDTM ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 3/2026/QĐST-KDTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/01/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

A ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
KHU VỰC 1 – GIA LAI Độc lp - T do - Hnh phúc
TNH GIA LAI
S: 03/2026/QĐST-KDTM Gia Lai, ngày 23 tháng 01 năm 2026
QUYT ĐỊNH
CÔNG NHN S THA THUN CAC ĐƯƠNG S
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn c vào biên bn hoà gii thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 v vic các
đương s tho thun được vi nhau v vic gii quyết toàn b v án kinh doanh
thương mại th lý s 46/2025/TLST-KDTM ngày 16 tháng 6 năm 2025.
XÉT THY:
Các tho thun ca c đương s được ghi trong biên bn hoà gii thành v
vic gii quyết toàn b v án t nguyn; nội dung tho thun gia c đương s
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hi.
Đã hết thi hn 07 ngày, k t ngày lp biên bn hoà gii thành, không
đương s nào thay đổi ý kiến v s tho thun đó.
QUYT ĐỊNH:
1. Công nhn s tho thun ca các đương s :
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trụ sở: Tháp BIDV, 194 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, thành phố
Nội (cũ là Tháp BIDV, 194 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành phố
Nội); Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Văn Hùng Hiếu - Trưởng
phòng Khách hàng nhân ông Nguyễn Lê Hoàng - Cán bộ Phòng Khách hàng
nhân thuộc Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quy
Nhơn; Địa chỉ: 155-159-161 đường Hồng Phong, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia
Lai, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Theo văn bản ủy quyền số
1042/QĐ-BIDV.QNH ngày 22/5/2025).
- Bị đơn: + Chị Nguyễn Thị Cẩm M, sinh ngày 14/6/1984, căn cước công
dân số: 052184019006, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản hành chính về trật tự hội,
ngày cấp: 24/6/2022 anh Bùi Minh C, sinh ngày 12/3/1982, căn cước công dân
số: 052082018928, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản hành chính về trật t hội,
ngày cấp: 24/6/2022; Cùng địa chỉ: 223 Hoa , phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai
(cũ là 223 Hoa Lư, thành ph Quy Nhơn, tnh Bnh Định).
+ Anh Nguyễn Công T, sinh ngày 20/5/1990, căn cước công dân
số: 052090023194, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản hành chính về trật tự hội,
ngày cấp: 18/7/2022 chị Ngô Thị S, sinh ngày 10/10/1992, căn cước công dân
số: 052192023829, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản hành chính về trật tự hội,
ngày cấp: 05/12/2021; Cùng địa chỉ: khu phố Tân Hòa, phường An Nhơn Nam,
tỉnh Gia Lai (cũ là khu phố Tân Hòa, Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bnh Định).
2. S tha thun ca c đương s c th như sau:
2.1. Chị Nguyễn Thị Cẩm M anh Bùi Minh C còn n ca Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày
15/01/2026 17.690.050.416 đồng (trong đó: nợ gốc 16.779.706.099 đồng, n lãi
(lãi trong hn, lãi pht quá hn và lãi chm tr lãi) là 910.344.317 đồng).
- Chị Nguyễn Thị Cẩm M anh Bùi Minh C phải có nghĩa vụ trả cho Ngân
hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam số tiền gốc lãi tính đến hết ngày
15/01/2026 17.690.050.416 đồng (trong đó: nợ gốc 16.779.706.099 đồng, n lãi
(lãi trong hn, lãi pht quá hn lãi chm tr lãi) 910.344.317 đng), trả dứt
điểm một lần vào ngày 15/3/2026.
- ChNguyễn Thị Cẩm M anh Bùi Minh C còn phải tiếp tục trả lãi phát
sinh tính từ ngày 16/01/2026 theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng
tín dụng mà hai bên đã ký kết cho đến khi tr hết n.
2.2. Anh Nguyễn Công T chị Ngô Thị S còn nợ ca Ngân hàng TMCP
Đầu Phát triển Việt Nam số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 15/01/2026
5.297.425.488 đồng (trong đó: nợ gốc 5.000.000.000 đồng, n lãi (lãi trong hn, lãi
pht quá hn và lãi chm tr lãi) là 297.425.488 đồng).
- Anh Nguyễn Công T và chNgô Thị S phải có nghĩa vụ trcho Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày
15/01/2026 5.297.425.488 đồng (trong đó: n gốc 5.000.000.000 đng, n lãi
(lãi trong hn, lãi pht quá hn lãi chm tr lãi) 297.425.488 đồng), trả dứt
điểm một lần vào ngày 15/3/2026.
- Anh Nguyễn Công T chị Ngô Thị S còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh
tính từ ngày 16/01/2026 theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín
dụng mà hai bên đã ký kết cho đến khi tr hết n.
2.3. Trường hợp chị Nguyễn Thị Cẩm M, anh Bùi Minh C anh Nguyễn
Công T, chị Ngô Thị S không trả hoặc trả không đầy đủ th Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam có quyền yêu cầu xử lý các tài sản đã thế chấp để thu hồi
nợ theo quy định pháp luật gồm:
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 112, địa chỉ: Khu quy hoạch dân cư Nam
sông Thanh, phường Đống Đa, TP Quy Nhơn, tỉnh Bnh Định (nay là phường
Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai), đã được UBND thành phố Quy Nhơn cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BA
600803, số vào sổ cấp GCN: CH00128 ngày 12/4/2010, tài sn thế chp do chị
Nguyễn Thị Cẩm M, anh Bùi Minh C sở hữu (đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp
bất động sản số 01/2022/2250197/HĐBĐ ngày 13/7/2022).
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 113, địa chỉ: Khu quy hoạch dân cư Nam
sông Thanh, phường Đống Đa, TP Quy Nhơn, tỉnh Bnh Định (nay là phường
Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai), đã được UBND thành phố Quy Nhơn cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số AB 422859, số vào sổ cấp GCN: H01160 ngày
25/02/2008, tài sn thế chp do chị Nguyễn Thị Cẩm M, anh Bùi Minh C sở hữu
(đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/2250197/HĐBĐ
ngày 13/7/2022).
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 114, địa chỉ: Khu quy hoạch dân cư Nam
sông Thanh, phường Đống Đa, TP Quy Nhơn, tỉnh Bnh Định (nay là phường
Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai), đã được UBND thành phố Quy Nhơn cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số AB 422858, số vào sổ cấp GCN: H01162 ngày
25/02/2008, tài sn thế chp do chị Nguyễn Thị Cẩm M, anh Bùi Minh C sở hữu
(đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2022/2250197/HĐBĐ
ngày 13/7/2022).
2.4. Trường hp chị Nguyễn Thị Cẩm M, anh Bùi Minh C và anh Nguyễn
Công T, chị Ngô Thị S trả hết nợ th Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt
Nam nghĩa vụ trả lại cho chị Nguyễn Thị Cẩm M, anh Bùi Minh C các giy t
liên quan đến tài sn thế chp.
2.5. V án phí KDTMST:
- Chị Nguyễn Thị Cẩm M anh Bùi Minh C tự nguyện nộp 62.845.000
đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Anh Nguyễn Công T chNgô Thị S tự nguyện nộp 56.297.000 đồng án
phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam 62.518.000
đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001830 ngày 13/6/2025
56.551.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001831 ngày
13/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành ph Quy Nhơn cũ, nay là Phòng Thi
hành án dân sự khu vực 1 - Gia Lai.
2.6. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản hết
7.000.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Cẩm M anh Bùi Minh C t nguy n chịu
3.500.000 đồng; Anh Nguyễn Công T chị Ngô Thị S t nguy n chịu
3.500.000 đồng. Do Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam đã nộp tạm
ứng 7.000.000 đồng nên chị Nguyễn Thị Cẩm M anh Bùi Minh C phải có nghĩa
vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam 3.500.000 đồng;
Anh Nguyễn Công T chị Ngô Thị S phải nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 3.500.000 đồng.
3. Quyết định này hiệu lực ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9 Luật thi hành án dân sự, thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự./.
Nơi nhn: THẨM PHÁN
- Các đương s;
- VKSND khu vực 1 - Gia Lai;
- Lưu h sơ vụ án.
Đặng Thị Kim Anh
Tải về
Quyết định số 3/2026/QĐST-KDTM Quyết định số 3/2026/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 3/2026/QĐST-KDTM Quyết định số 3/2026/QĐST-KDTM

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất