Quyết định số 08/2026/QĐST-DS ngày 10/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 08/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 08/2026/QĐST-DS ngày 10/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 08/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hơp đồng tín dụng
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – QUẢNG NINH
Số: 08/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 10 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 157, khoản 1 Điều 158, Điều 212 và
Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án pvà lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2026 vviệc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
số 55/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tnguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
1.1/ Nguyên đơn:
* Công ty cphần M; đa chỉ: tầng 12, a nhà Việt Á, s 9 D, phường C,
thành phố Ni.
- Ni đại din theo pháp luật: Ông Bùi ng Tr Chức vụ: Gm đc;
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc Th Chức vụ: Phó
Giám đốc công ty.
(theo Văn bản ủy quyền số 4260/2025/UQ-MARS ngày 25/8/2025)
- Người được ông Nguyễn Quốc Thành y quyền lại: Ông Nguyễn Đăng L,
Nguyễn Thị Minh T, Nguyễn Bảo L ông Dương Kim C; địa chỉ: số 12,
đường 25/4, phường B, thành phố H (nay số 12, đường 25/4, phường H), tỉnh
Quảng Ninh.
(theo Văn bản ủy quyền số 6022/2025/UQ-MARS ngày 07/11/2025)
2
* Ngân hàng TMCP V; địa chỉ: Tòa nhà VPBank Tower, số 89 L, phường
Đ, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị V.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L Giám đốc Trung tâm xử
lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân; ông Phạm Tuấn A Giám đốc Trung tâm Xử
lý nợ khách hàng doanh nghiệp; ông Đỗ Thành Tr Phó Giám đốc Trung tâm xử
lý nợ Pháp lý khách hàng cá nhân; ông Nguyễn Hồng B Trưởng phòng cao cấp
Xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 1; ông Nguyễn Anh T Trưởng phòng Xử
lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân 3; ông Trần Văn Th Trưởng phòng Xử lý nợ
Pháp Khách hàng nhân 6; ông Ngọc Qu- Trưởng phòng Xử lý nợ Pháp
Khách hàng cá nhân 2; ông Nguyễn Văn Đ - Trưởng phòng Xử nợ Pháp lý
Khách hàng nhân 5; ông Đức L - Trưởng phòng Xử nợ Pháp Khách
hàng doanh nghiệp 1; ông Nguyễn Tấn Đ - Trưởng phòng Xử nợ Pháp Khách
hàng doanh nghiệp 3; ông Nguyễn Như Gi Trưởng phòng Xử nợ Pháp Tích
hợp 2; ông Cao Duy Th Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ - Phòng xử lý nợ tích
hợp 1.
(theo Văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025)
- Người được ông Cao Duy Th y quyền lại: Ông Bùi Nguyên T
Nguyễn Thị Minh T; địa chỉ VPBank Chi nhánh Quảng Ninh, Shophouse SH4
8 Dự án Time Garden, đường 25/4, phường H, tỉnh Quảng Ninh.
(theo Văn bản ủy quyền số 52/2025/UQ-VPB ngày 15/01/2026)
1.2/ Bị đơn: Ông Phm Ngc H, sinh năm 1989 và H Th Thu H, sinh năm
1986; ng i trú: t 7, khu V, phưng M, tnh Qung Ninh.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Hồ Thị Thu H2: Ông Phm Ngc H,
sinh m 1989; nơi trú: tổ 7, khu V, png M, tnh Qung Ninh.
(theo Hợp đồng ủy quyền lập ngày 28/10/2025)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
- Chậm nhất đến ngày 02/5/2026, ông Phạm Ngọc H và bà Hồ Thị Thu H2
phải thanh toán cho Công ty cổ phần M V tổng số tiền tạm nh đến ngày
02/3/2026 8.535.681.519đ (tám tỷ năm trăm ba mươi năm triệu sáu trăm tám
mươi mốt nghìn năm trăm mười chín đồng), trong đó: ngốc 7.463.127.699đ
(bảy tbốn trăm sáu mươi ba triệu một trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm chín
mươi chín đồng); nợ lãi trong hạn là 51.611.096đ (năm mươi mốt triệu sáu trăm
mười một nghìn không trăm chín mươi sáu đồng); n lãi q hạn
1.016.827.977đ (một tỷ không trăm mười sáu triệu tám trăm hai mươi bảy nghìn
chín trăm bảy mươi bảy đồng); nợ phạt chậm trả lãi là 4.114.747đ (bốn triệu một
trăm mười bốn nghìn bảy trăm bốn mươi bảy đồng). Cụ thể:
+ Chậm nhất đến ngày 02/5/2026, ông Phạm Ngọc Hưng bà Hồ Thị Thu
Huyền phải thanh toán cho Công ty cphần M tổng số tiền tạm tính đến ngày
02/3/2026 là 8.108.897.442đ (tám tỷ một trăm linh tám triệu tám trăm chín mươi
bảy nghìn bốn trăm bốn mươi hai đồng), trong đó: ngốc 7.089.971.314đ (bảy
tỷ không trăm tám mươi chín triệu chín trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm mười
3
bốn đồng); ni trong hạn 49.030.541đ (bốn mươi chín triệu không trăm ba
mươi nghìn năm trăm bốn mươi mốt đồng); nợ lãi quá hạn là 965.986.578đ (chín
trăm sáu mươi năm triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi tám
đồng); nphạt chậm trả lãi 3.909.009đ (ba triệu chín trăm linh chín nghìn
không trăm không chín đồng).
+ Chậm nhất đến ngày 02/5/2026, ông Phạm Ngọc Hưng Hồ Thị Thu
Huyền phải thanh toán cho V tổng số tiền tạm tính đến ngày 02/3/2026
426.784.077đ (bốn trăm hai mươi sáu triệu bảy trăm tám mươi tư nghìn không
trăm bảy mươi bảy đồng), trong đó: ngốc 373.156.38 (ba trăm bảy mươi
ba triệu một trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm tám mươi năm đồng); nợ lãi trong
hạn là 2.580.555đ (hai triệu năm trăm tám mươi nghìn năm trăm năm mươi năm
đồng); nlãi quá hạn 50.841.399đ (năm mươi triệu tám trăm bốn mươi mốt
nghìn ba trăm chín mươi chín đồng); nphạt chậm trả lãi 205.738đ (hai trăm
linh năm nghìn bảy trăm ba mươi tám đồng).
- Kể từ ngày tiếp theo (ngày 03/3/2026), ông Phạm Ngọc H Hồ Thị
Thu H2 tiếp tục trả lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số
10315643 Khế ước nhận nợ được cùng ngày ngày 13/11/2024 cho đến ngày
ông Phạm Ngọc Hbà Hồ Thị Thu H2 thực tế thanh toán hết nợ cho Công ty cổ
phần M và V. Lãi phát sinh phải trả cho Công ty cổ phần M và V tương ứng với
tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
- Sau ngày 02/5/2026, ông Phạm Ngọc H bà Hồ Thị Thu H2 không trả
nợ đầy đủ cho Công ty cổ phần M và V thì Công ty cổ phần M và V quyền yêu
cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Công ty
cổ phần M V. Tài sản bảo đảm cụ thể như sau: (01) thửa đất diện tích
245,31m
2
tại thửa đất số 66, tờ bản đsố 57; địa chỉ: khu đô thị Du lịch bến
cảng cao cấp Ao Tiên, xã Hạ Long, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh (nay khu
đô thị Du lịch bến cảng cao cấp Ao Tiên, thôn 4, đặc khu Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ninh). Đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện Vân Đồn cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CY 531989,
số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH07153 ngày 01/6/2021 mang tên ông Hà Văn
Khởi được Văn phòng đăng quyền sử dụng đất huyện Vân Đồn xác nhận
chuyển nhượng cho ông Phạm Ngọc Hưng Hồ Thị Thu Huyền vào ngày
10/11/2022.
- Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi xử lý không đủ trả nợ, Công ty
cổ phần M và V quyền yêu cầu ông Phạm Ngọc H và bà Hồ Thị Thu H2 thực
hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M V cho đến khi thanh toán xong
toàn bộ khoản tiền còn nợ.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
- Ông Phạm Ngọc H và bà Hồ Thị Thu H2 tự nguyện chịu 5.000.000đ (năm
triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Ông Phạm Ngọc H bà Hồ Thị Thu H2 phải hoàn trả cho Công ty cổ phn
Mars số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng).
Kể từ ngày Công ty cổ phần M đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phạm
Ngọc H và bà Hồ Thị Thu H2 không trả số nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số
4
tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều
357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.4. Về án phí:
- Ông Phạm Ngọc H Hồ Thị Thu H2 tự nguyện chịu toàn bộ tiền án
phí n sự sơ thẩm 68.590.130đ (sáu mươi tám triệu năm trăm chín mươi
nghìn một trăm ba ơi đồng), trong đó án p đối với nghĩa vụ trncho Công
ty cổ phần M 58.054.449đ (năm mươi tám triệu không trăm năm mươi
nghìn bốn trăm bốn mươi chín đồng) án phí đối với nghĩa vụ trả nợ cho V là
10.535.68 (mười triệu năm trăm ba mươi lăm nghìn sáu trăm m mươi mốt
đồng).
- Trả lại cho Công ty cổ phn M số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã
nộp 57.797.000đ (năm mươi bảy triệu bảy trăm chín mươi bảy nghìn đồng) theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001134 ngày 13/10/2025 của Thi
hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã
nộp 9.992.000đ (chín triệu chín trăm chín ơi hai nghìn đồng) theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001133 ngày 13/10/2025 của Thi hành án
dân sự tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 5 – Quảng Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án; VP.
THẨM PHÁN
Tô Thị Thịnh
Tải về
Quyết định số 08/2026/QĐST-DS Quyết định số 08/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 08/2026/QĐST-DS Quyết định số 08/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất