Quyết định số 394/2026/QĐST-DS ngày 11/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 394/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 394/2026/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 394/2026/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 394/2026/QĐST-DS ngày 11/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 394/2026/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 11/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thoả thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 10 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 394/2026/QĐST-DS TP.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 03 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2026 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số 1242/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp
hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S
Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường V, Quận 3, Thành
phố Hồ Chí Minh (nay là phường X, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D– Chức vụ: Tổng
giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn K– Chức vụ: Phó giám đốc
Chi nhánh Bến Lức kiêm Trường Phòng giao dịch Đức Hòa, (theo Quyết định số
4039/2024/QĐ-PC ngày 27/12/2024).
Người được ủy quyền lại: Ông Trần Hoài P; Địa chỉ: Sacombank PGD
Đức Hòa – 531C khu phố 3, xã Đ, tỉnh Tây Ninh, (theo Giấy ủy quyền số
186/2025/GUQ-PGD ĐH ngày 26/9/2025).
- Bị đơn:
1/ Ông Phạm Đức L, sinh năm 1975;
2/ Bà Đinh Thị L1, sinh năm: 1975;
Cùng địa chỉ thường trú: 5H34 ấp 78, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi ở hiện nay: 5D36/4 ấp 76, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Đức L2, sinh năm: 1970;
Địa chỉ thường trú: số 5H34 ấp 78, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi ở hiện nay: 5D42/1 ấp 76, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (có người đại
diện hợp pháp là ông Trần Hoài P), ông Phạm Đức L, bà Đinh Thị L1 và ông
Phạm Đức L2 cùng xác nhận tính đến hết ngày 03/03/2026, ông Phạm Đức L, bà
Đinh Thị L1 còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số
tiền 4.439.505.255 đồng (Bốn tỷ bốn trăm ba mươi chín triệu năm trăm lẻ năm
nghìn hai trăm năm mươi lăm đồng). Trong đó:
- Hợp đồng tín dụng số 202126375213 ngày 27/10/2021: 1.829.374.487
đồng, trong đó:
Nợ gốc: 1.641.563.800 đồng
Lãi trong hạn: 174.520.945 đồng
Lãi quá hạn: 6.410.787 đồng
Lãi chậm trả: 6.878.955 đồng
- Hợp đồng tín dụng số 202327273143 ngày 18/10/2023: 2.610.130.768
đồng, trong đó:
Nợ gốc: 2.400.000.000 đồng
Lãi quá hạn: 96.484.930 đồng
Lãi quá hạn: 108.410.787 đồng
Lãi chậm trả: 5.235.051 đồng.
2.2. Ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1 có nghĩa vụ thanh toán cho
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ 4.439.505.255
đồng (Bốn tỷ bốn trăm ba mươi chín triệu năm trăm lẻ năm nghìn hai trăm năm
mươi lăm đồng) hạn cuối là ngày 03/4/2026.
2.3. Kể từ ngày 04/3/2026 cho đến khi thi hành án xong, ông Phạm Đức L
và bà Đinh Thị L1 còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số
202126375213 ngày 27/10/2021 và Hợp đồng tín dụng số 202327273143 ngày
18/10/2023. Trường hợp các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho
vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp
tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được
điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.4. Sau khi ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1 thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ thanh toán các khoản nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 202126375213
ngày 27/10/2021 và Hợp đồng tín dụng số 202327273143 ngày 18/10/2023,
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín hoàn trả lại bản chính các
loại giấy tờ sau cho ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1:
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, số phát hành: CN 482636, số vào sổ cấp GCN: CS 04906, ngày
cấp: 23/05/2018, nơi cấp: Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An, được
cập nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai tại huyện Đức Huệ, tỉnh
Long An ngày 21/09/2021 và 15/10/2021, chủ sở hữu là ông Phạm Đức L và bà
Đinh Thị L1;
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, số phát hành: CN 482546, số vào sổ cấp GCN: CS 04866, ngày
cấp: 18/05/2018, nơi cấp: Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An, được cập
nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An
ngày 15/10/2021, chủ sở hữu là ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1;
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, số phát hành: CN 482674, số vào sổ cấp GCN: CS 04876, ngày
cấp: 18/05/2018, nơi cấp: Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An, được cập
nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An
ngày 15/10/2021, chủ sở hữu là ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1;
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, số phát hành: CN 482547, số vào sổ cấp GCN: CS 04865, ngày
cấp: 18/05/2018, nơi cấp: Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An, được cập
nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An
ngày 15/10/2021, chủ sở hữu là ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1;
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, số phát hành: CN 482637, số vào sổ cấp GCN: CS 04905, ngày
cấp: 23/05/2018, nơi cấp: Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An, được
cập nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai tại huyện Đức Huệ, tỉnh
Long An ngày 21/09/2021 và 15/10/2021, chủ sở hữu là ông Phạm Đức L và bà
Đinh Thị L1;
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, số phát hành: CN 482638, số vào sổ cấp GCN: CS 04877, ngày
cấp: 18/05/2018, nơi cấp: Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An, được cập
nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An
ngày 15/10/2021, chủ sở hữu là ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1;
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, số phát hành: CS 529191, số vào sổ cấp GCN: CS 06663, ngày
cấp: 24/07/2019, nơi cấp: Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An, được
cập nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai tại huyện Đức Huệ, tỉnh
Long An ngày 21/09/2021 và 15/10/2021, chủ sở hữu là ông Phạm Đức L và bà
Đinh Thị L1;
2.5. Trường hợp ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1 không trả được nợ
thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín yêu cầu cơ quan thi
hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm gồm:
- Quyền sử dụng đất phần đất thuộc thửa đất số 1850, tờ bản đồ số 7 tọa
lạc ấp 1, xã Bình Hòa Nam, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An (nay là xã Đức Huệ,
tỉnh Tây Ninh) và tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành: CN 482636,
số vào sổ cấp GCN: CS 04906 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An
cấp ngày 23/05/2018, được cập nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai
tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An ngày 21/09/2021 và 15/10/2021 cho ông
Phạm Đức L;
- Quyền sử dụng đất phần đất thuộc thửa đất số 1762, tờ bản đồ số 7 tọa
lạc ấp 1, xã Bình Hòa Nam, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An (nay là xã Đức Huệ,
tỉnh Tây Ninh) và tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành: CN 482546,
số vào sổ cấp GCN: CS 04866 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An
cấp ngày 18/05/2018, được cập nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai
tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An ngày 15/10/2021 cho ông Phạm Đức L;
- Quyền sử dụng đất phần đất thuộc thửa đất số 1925, tờ bản đồ số 7 tọa
lạc ấp 1, xã Bình Hòa Nam, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An (nay là xã Đức Huệ,
tỉnh Tây Ninh) và tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành: CN 482674,
số vào sổ cấp GCN: CS 04876 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An
cấp ngày 18/05/2018, được cập nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai
tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An ngày 15/10/2021 cho ông Phạm Đức L;
- Quyền sử dụng đất phần đất thuộc thửa đất số 1764, tờ bản đồ số 7 tọa
lạc ấp 1, xã Bình Hòa Nam, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An (nay là xã Đức Huệ,
tỉnh Tây Ninh) và tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành: CN 482547,
số vào sổ cấp GCN: CS 04865 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An
cấp ngày 18/05/2018, được cập nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai
tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An ngày 15/10/2021 cho ông Phạm Đức L;
- Quyền sử dụng đất phần đất thuộc thửa đất số 1887, tờ bản đồ số 7 tọa
lạc ấp 1, xã Bình Hòa Nam, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An (nay là xã Đức Huệ,
tỉnh Tây Ninh) và tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành: CN 482637,
số vào sổ cấp GCN: CS 04905 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An
cấp ngày 23/05/2018, được cập nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai
tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An ngày 21/09/2021 và 15/10/2021 cho ông
Phạm Đức L;
- Quyền sử dụng đất phần đất thuộc thửa đất số 1807, tờ bản đồ số 7 tọa
lạc ấp 1, xã Bình Hòa Nam, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An (nay là xã Đức Huệ,
tỉnh Tây Ninh) và tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành: CN 482638,
số vào sổ cấp GCN: CS 04877 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An
cấp ngày 18/05/2018, được cập nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai
tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An ngày 15/10/2021 cho ông Phạm Đức L;
- Quyền sử dụng đất phần đất thuộc thửa đất số 1763, tờ bản đồ số 7 tọa
lạc ấp 1, xã Bình Hòa Nam, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An (nay là xã Đức Huệ,
tỉnh Tây Ninh) và tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành: CS 529191,
số vào sổ cấp GCN: CS 06663 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An
cấp ngày 24/07/2019, được cập nhật biến động tại Chi nhánh Văn phòng đất đai
tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An ngày 21/09/2021 và 15/10/2021 cho ông
Phạm Đức L.
Ông Phạm Đức L2 đồng ý để Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín và Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế
chấp và các tài sản trên đất để thu hồi nợ đối với khoản nợ của ông Phạm Đức L
và bà Đinh Thị L1.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1 với Ngân
hàng Thương mại cổ phần STrường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản
đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1
vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ
phần Sài Gòn Thương Tín.
Các đương sự có quyền thỏa thuận nơi thực hiện việc giao nhận tiền.
Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được thì thực hiện tại Chi cục thi
hành án dân sự có thẩm quyền.
2.6. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000
đồng (Mười triệu đồng), nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín đã nộp xong cho cơ quan xem xét thẩm định tại chỗ. Ông Phạm Đức
L và bà Đinh Thị L1 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần
Sài Gòn Thương Tín số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo quy
định tại Điều 157 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm
2025.
Kể từ ngày Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín có đơn
yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1 chậm thanh toán

số tiền nêu trên, thì ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1 còn phải trả thêm khoản
tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.7. Về án phí:
- Ông Phạm Đức L và bà Đinh Thị L1 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ
thẩm là 56.219.753 đồng (Năm mươi sáu triệu hai trăm mười chín nghìn bảy
trăm năm mươi ba đồng).
- Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số
tiền tạm ứng án phí là 56.139.232 đồng (Năm mươi sáu triệu một trăm ba mươi
chín nghìn hai trăm ba mươi hai đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0033003 ngày 30/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành Phố
Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 10 – TP.HCM;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trương Văn Hải
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm