Quyết định số 56/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 56/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 56/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 56/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 56/2026/QĐST-HNGĐ ngày 20/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên, tỉnh Điện Biên |
| Số hiệu: | 56/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | - Về quan hệ hôn nhân |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 56/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày 20 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 149 của Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ vào Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 55/2026/TLST-HNGĐ ngày
04 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Hạng A Kh, sinh năm 2000; Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại:
Thôn P, xã S, tỉnh Điện Biên. Căn cước công dân số: 011200000798, ngày cấp
28/5/2025, nơi cấp: Bộ C.
+ Chị Thào Thị S, sinh năm 2000; Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại:
Thôn P, xã S, tỉnh Điện Biên. Căn cước công dân số: 011300000595, ngày cấp
08/8/2025, nơi cấp: Bộ C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 5 năm 2026,
người yêu cầu gồm anh Hạng A Kh và chị Thào Thị S đã thỏa thuận được như
sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hạng A K và chị Thào Thị S tự nguyện đăng
ký kết hôn vào ngày 04/6/2020 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Điên Biên
(nay là Ủy ban nhân dân xã S, tỉnh Điện Biên). Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết
hôn, xác định quan hệ hôn nhân giữa anh Hạng A Kh và chị Thào Thị Số L hôn
nhân hợp pháp, theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Trong quá
2
trình chung sống anh chị sống hạnh phúc được một thời gian, sau đó nảy sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống, anh chị
thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
Tuy anh chị vẫn sống chung nhà nhưng không còn tình cảm vợ chồng, nên anh
Hạng A K và chị Thào Thị S đều thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án
công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
[2] Về con chung: Anh Hạng A Kh và chị Thào Thị S có 03 người con chung
là cháu Hạng Xuân T, sinh ngày 15/02/2016; cháu Hạng Ngọc L1, sinh ngày
11/01/2023; cháu Hạng Thùy D, sinh ngày 18/02/2018. Khi ly hôn, anh K và chị S
thoả thuận giao cháu Hạng Xuân T và cháu Hạng Ngọc L1 cho anh Hạng A Kh
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên và có khả năng
lao động. Còn cháu Hạng Thuỳ Dung giao cho chị Thào Thị S trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Về
cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Toà án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Anh Hạng A Kh và chị Thào Thị Số K1 yêu cầu Toà án
giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có nợ chung.
[5] Lệ phí sơ thẩm: Anh Hạng A Kh và chị Thào Thị Số L người dân tộc
thiểu số, sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề
nghị miễn lệ phí nên được miễn toàn bộ lệ phí sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của anh Hạng A Khua và chị Thào Thị S là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hạng A Kh và chị Thào Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hạng Xuân T, sinh ngày 15/02/2016; cháu Hạng
Ngọc L1, sinh ngày 11/01/2023 cho anh Hạng A Kh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Hạng
Thùy D, sinh ngày 18/02/2018 cho chị Thào Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con
chung không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn anh Hạng A Kh và chị Thào Thị S có quyền thăm nom con
chung không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con được
sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có
yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức; Toà án có thể quyết định thay đổi
người trực tiếp nuôi con và giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
3
- Về tài sản chung: Anh Hạng A Kh và chị Thào Thị Số K1 yêu cầu Toà án
giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Hạng A Kh và chị là người dân tộc thiểu số, sống ở
vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn lệ phí
nên được miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận
- Đương sự;
- VKSND khu vực 3 - Điện Biên;
- THADS tỉnh Điện Biên;
- TAND tỉnh Điện Biên;
- UBND xã Sín Chải;
- Lưu.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Bùi Thanh Tuấn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 19/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 18/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm