Quyết định số 144/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 144/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 144/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 144/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 144/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh |
| Số hiệu: | 144/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 16/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Việc dân sự thụ lý số 109/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Số: 144/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 16 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 5, 212, 213, 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ
Điều 55, Điều 58, các khoản 1 và 2 Điều 81, các Điều 82 và 83 của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 17 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 109/2026/TLST-HNGĐ ngày
18 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi
con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Thế A, sinh năm 1983; địa chỉ: tổ B, khu Đ, phường T, tỉnh
Quảng Ninh; Căn cước công dân số: 022083006310, cấp ngày: 06/10/2023, nơi cấp:
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C;
2. Chị Tô Thị T, sinh năm 1994; địa chỉ: tổ B, khu Đ, phường T, tỉnh Quảng
Ninh; Căn cước số: 031194007565, cấp ngày: 29/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 4 năm 2026.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thế A và chị Tô Thị T có đăng ký kết
hôn vào ngày 19/9/2012 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng
Ninh (nay là phường T, tỉnh Quảng Ninh) trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và hợp
pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 11 năm 2025 thì
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không
có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 01
năm 2026 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng
không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng cùng thống nhất thuận tình ly hôn, đề
nghị Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: anh Nguyễn Thế A và chị Tô Thị T có 03 (ba) con chung
là Nguyễn Nhật M, sinh ngày 26/11/2012; Nguyễn Thanh P, sinh ngày 22/6/2014 và
Nguyễn Gia B, sinh ngày 06/01/2022. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận thống nhất:

2
anh Thế A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả 03
(ba) con chung đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T không phải cấp dưỡng
nuôi các con chung. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không
ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không
được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Thế A và chị Tô Thị T tự thỏa
thuận; không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí: anh Nguyễn Thế A và chị Tô Thị T thỏa thuận: Chị T tự nguyện
chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế A
và chị Tô Thị T.
- Về con chung: anh Nguyễn Thế A có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 (ba) con chung là Nguyễn Nhật M, sinh ngày
26/11/2012; Nguyễn Thanh P, sinh ngày 22/6/2014 và Nguyễn Gia B, sinh ngày
06/01/2022 đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Tô Thị T không phải cấp
dưỡng nuôi con chung.
Chị Tô Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được
cản trở. Anh Nguyễn Thế A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở
chị Tô Thị T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Tô Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ
thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí
dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số 33 ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự Quảng
Ninh; chị Tô Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
- UBND phường Tuần Châu;
- Lưu HS, VP.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thành Lâm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 14/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm