Quyết định số 10/2026/QĐST-KDTM ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 10/2026/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 10/2026/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 10/2026/QĐST-KDTM
| Tên Quyết định: | Quyết định số 10/2026/QĐST-KDTM ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp về mua bán hàng hóa |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về mua bán hàng hóa |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh |
| Số hiệu: | 10/2026/QĐST-KDTM |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Vụ án dân sự thụ lý số |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH
Số: 10/2026/QĐST-KDTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 21 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 30, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 3 Điều 147, các điều 150, 212, 213 và 483 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015, sửa đổi, bổ sung các năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ vào các khoản 2 và 3 Điều 3, các điều 351, 352, 353, 357, 468, 513,
515 và 519 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-
HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ vào điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung
các năm 2014, 2018, 2020, 2022 và 2024);
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 03/2026/TLST-KDTM ngày 07 tháng 01 năm 2026,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH A; địa chỉ trụ sở: số I đường T, phường C,
tỉnh Quảng Ninh; người đại diện theo ủy quyền: ông Vũ Thành Đ, sinh năm 2001;
địa chỉ: thôn C, xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Công ty cổ phần X; địa chỉ trụ sở: tổ D, khu D, phường H, tỉnh
Quảng Ninh; người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị H, chức vụ: Trưởng phòng

2
kế toán tổng hợp; địa chỉ: tổ F, khu G, phường H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc ký kết và thực hiện Hợp đồng:
2.1.1. Công ty cổ phần X (Bên A) và Công ty TNHH A (Bên B) cùng ký kết
và thực hiện 02 (hai) hợp đồng gồm: Hợp đồng nội bộ số
22.12/2023/HĐNB/HTQN-TD ngày 22/12/2023 và Hợp đồng kinh tế số
20/HĐKT/HTQN-TD ngày 02/01/2024 để Bên B thi công, lắp đặt hệ thống điều
hòa tại công trình Trường trung học cơ sở thị trấn C, huyện V, tỉnh Quảng Ninh
(nay là đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh) cho Bên A với tổng giá trị là 421.405.600
đồng. Đến nay, Bên B đã hoàn thành nghĩa vụ theo các hợp đồng, Bên A chưa
hoàn thành nghĩa vụ theo các hợp đồng.
2.1.2. Tính đến hết ngày 06/01/2026, Công ty cổ phần X còn nợ Công ty
TNHH A tổng số tiền chưa thanh toán là 251.405.600đ (hai trăm năm mươi mốt
triệu bốn trăm linh năm nghìn sáu trăm đồng); số tiền lãi chậm trả tính từ ngày
07/01/2026 đến ngày 07/4/2026 là 6.285.140đ (sáu triệu hai trăm tám mươi lăm
nghìn đồng). Tổng cộng: 257.960.740đ (hai trăm năm mươi bẩy triệu, chín trăm
sáu mươi nghìn, bẩy trăm bốn mươi đồng).
2.1.3. Các bên không còn tranh chấp gì về việc ký kết và thực hiện 02 (hai)
hợp đồng gồm: Hợp đồng nội bộ số 22.12/2023/HĐNB/HTQN-TD ngày
22/12/2023 và Hợp đồng kinh tế số 20/HĐKT/HTQN-TD ngày 02/01/2024 nêu
trên, chỉ xác định tổng số tiền Bên A còn nợ, phải trả cho Bên B.
2.2. Về nghĩa vụ trả nợ:
2.2.1. Công ty cổ phần X phải trả cho Công ty TNHH A tổng số tiền
257.960.740đ (hai trăm năm mươi bẩy triệu, chín trăm sáu mươi nghìn, bẩy trăm
bốn mươi đồng).
2.2.2. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật trở đi, nếu
Công ty cổ phần X không thực hiện nghĩa vụ trả nợ (không trả hoặc không trả đầy
đủ) cho Công ty TNHH A, thì hàng tháng Công ty cổ phần X còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357,
Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
hoặc các bên có thỏa thuận khác không vi phạm điều cấm của luật và không trái
đạo đức xã hội.
2.3. Về án phí:
2.3.1. Công ty cổ phần X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.449.019đ (sáu
triệu, bốn trăm bốn mươi chín nghìn, không trăm mười chín đồng).
2.3.2. Công ty TNHH A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại
cho Công ty TNHH A 11.756.244đ (mười một triệu, bẩy trăm năm mươi sáu
nghìn, hai trăm bốn mươi bốn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp
theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000007 ngày 05 tháng 01
năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSNDKV1-Quảng Ninh;
- Phòng THADSKV1-Quảng Ninh;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án; VT.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thành Lâm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm