Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 46/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 46/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án dân sự thụ lý số 42/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Số: 46/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 23 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số 42/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3
năm 2026 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: chị Bùi Thị D, sinh năm 1986; nơi thường trú: 1, khu D, phường
V, tỉnh Quảng Ninh; nơi hiện tại: thôn N, T, thành phố Hải Phòng; căn cước
công dân số: 030186020698, cấp ngày: 25/8/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản
hành chính về trật tự xã hội - Bộ C1.
Bị đơn: anh Bùi Thành C, sinh năm 1982; nơi thường trú: 1, khu D, phường
V, tỉnh Quảng Ninh; căn cước công dân số: 022082004424, cấp ngày: 28/6/2021,
nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C1.
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa
đổi, bổ sung các năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ
Điều 55, Điều 58, các khon 1 và 2 Điều 81, các điều 82, 83, khoản 1
Điều 107, các điều 110, 116 117, khoản 1 Điều 118 của Luật Hôn nhân Gia
đình năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi,
bổ sung các năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024 2025; điểm b khoản 1 Điều 3,
khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15
tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hgiải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026
hoàn toàn tnguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận stnguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Bùi Thành C.
2
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị D anh Bùi Thành C cùng thỏa thuận
thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị D anh C 02 (hai) con chung Bùi Hải M, sinh ngày
25/11/2012 Bùi Tuệ S, sinh ngày 14/3/2019. Ly hôn, chị D người trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cả 02 (hai) con chung đến khi mỗi con
thành niên (đủ 18 tuổi). Anh C nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung
2.000.000đ (hai triệu đồng/tháng, tổng cộng 4.000.00(bốn triệu đồng/tháng cho
02 (hai) con chung, thời gian cấp dưỡng kttháng 4 năm 2026 cho đến khi 02 (hai)
con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh C quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Chị D cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp
nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị D và anh C tự thỏa thuận về tài sản chung
và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Bùi Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân
sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), gồm: 150.000đ (một trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án
phí cấp dưỡng nuôi con chung; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ
thẩm chị D đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0001021 ngày 11/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Q; chị
Bùi Thị D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 1-Quảng Ninh;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh;
- UBND phường V, tỉnh Quảng Ninh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thành Lâm
Tải về
Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 46/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất