Quyết định số 138/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 138/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 138/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 138/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 138/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 138/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 05/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chấp nhận yêu cầu của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÓA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-VĨNH LONG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 186/2026/TLST –
VHNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau
đây:
Anh Lâm Hoài T, sinh năm 1999; cư trú tại: số E ấp G, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Chị Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm 1997; cư trú tại: ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh
Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Hoài T và chị Nguyễn Thị Kiều O thành
hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G,
tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long), ngày 24/12/2019 không vi phạm các
điều kiện kết hôn nên hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận
và bảo vệ.
Trong thời gian chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói
chung. Anh chị nhìn nhận không thể chung sống với nhau được nữa nên tự nguyện
làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và không yêu cầu cấp dưỡng
giữa vợ chồng khi ly hôn. Thấy rằng tình cảm vợ chồng giữa anh chị không thể hàn
gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, việc
thuận tình ly hôn của anh T và chị O là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định
pháp luật nên cần được chấp nhận.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 –VĨNH LONG
Số: 138/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Vĩnh Long, ngày 05 tháng 5 năm 2026
2
[2] Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Lâm Gia K, sinh ngày
10/11/2020, hiện cháu đang sống mẹ, sau khi ly hôn anh chị thoả thuận chị O trực
tiếp nuôi con, anh T đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến
khi con chung tròn 18 tuổi.
[3] Về chia tài sản khi ly hôn: anh Lâm Hoài T và chị Nguyễn Thị Kiều O
thống nhất tài sản chung và nợ chung không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày các đương sự có đơn xin giải quyết vắng
mặt và giữ nguyên quan điểm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Lâm Hoài T và chị Nguyễn Thị Kiều O thuận
tình ly hôn. Anh T và chị O không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị Kiều O trực tiếp nuôi con chung tên Lâm
Gia K, sinh ngày 10/11/2020, hiện cháu đang sống mẹ, anh Lâm Hoài T có nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 5/2026
cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: mỗi tháng cấp dưỡng
một lần.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân
sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân
sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy
định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực
tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người
không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi
con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu
cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền
được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình
không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức
quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định
thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi
3
mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về chia tài sản khi ly hôn: anh Lâm Hoài T và chị Nguyễn Thị Kiều O thống
nhất tài sản chung và nợ chung không có nên không đề cập.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Lâm Hoài T và chị Nguyễn Thị Kiều O tự nguyện
chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu số 0006639 ngày
10/4/2026 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên anh chị không còn
phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Vĩnh Long
(Phòng TT, KT và THA) (1b);
- VKSND khu vực 6-Vĩnh Long (2b);
- THADS tỉnh Vĩnh Long (1b);
- UBND xã Tân Lợi Thạnh, huyện Giồng Trôm,
tỉnh Bến Tre (nay là xã Tân Hào, tỉnh Vĩnh Long),
Đăng ký kết hôn số 49, ngày 24/12/2019 (1b);
- Các đương sự (2b);
- Lưu: Hồ sơ, VP (2b).
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hoài Nhớ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm