Quyết định số 112/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 112/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 112/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 112/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 112/2026/QĐST-HNGĐ
Tuyên Quang, ngày 29 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 143/2026/TLST- HNGĐ
ngày 09 tháng 4 năm 2026 về việc Yêu cầu ng nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Nguyễn Thị S, sinh năm 1997; căn cước công dân số: 00219700xxxx do
Cục Cảnh sát quản hành chính về trật tự hội - Bộ C cấp ngày 09/6/2021; địa
chỉ: TDP B T, phường H, tỉnh Tuyên Quang;
- Anh Phạm Minh H, sinh năm 1996; căn cước công dân số: 00209600xxxx
do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 26/8/2022;
Địa chỉ: thôn P, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
21 tháng 4 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Tuyên Quang. Các thoả
thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Nguyễn Thị S Phạm Minh H nhất
trí thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Anh Phạm Minh H
người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Phạm Long V sinh
ngày 22/9/2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị S không phải cấp
dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị S được quyền đi lại thăm nom con chung, anh Phạm Minh
H không được ngăn cản.
Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
[3] Về tài sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
[4] Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
2
[5] Vlệ phí: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết yêu cầu
công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự o thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Vquan hệ hôn nhân: Hai anh chị Nguyễn Thị S Phạm Minh H nhất
trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Anh Phạm Minh H người
trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Long V sinh ngày
22/9/2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị S không phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị S được quyền đi lại thăm nom con chung, anh Phạm Minh
H không được ngăn cản.
Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
- Về tài sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ
phí thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền
tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu 0000711 ngày 09/4/2026 của Thi hành án
dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 4;
- UBND phường Hà Giang 1, tỉnh Tuyên
Quang;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Thúy Yên
Tải về
Quyết định số 112/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 112/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 112/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 112/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất