Quyết định số 57/2026/QĐST-DS ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 57/2026/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 57/2026/QĐST-DS ngày 24/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 57/2026/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: vụ án về tranh chấp HĐ vay tài sản
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
Số: 57/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Trị, ngày 24 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc các
đương sthoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 92/2026/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2026.
Căn cứ Văn bản trả lời ngày 21/4/2026 về kết quả phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hoà giải của chị Nhật P anh Lê
Văn T;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ v án tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Thanh T1, sinh năm 1968; địa chỉ: khu phố F,
phường Đ, tỉnh Quảng Tr.
Người đại diện theo uỷ quyền: Hoàng Thị H - Luật Công ty L; địa
chỉ: B N, phường Đ, tỉnh Quảng Trị (theo hợp đồng y quyền số
125/HĐUQ/2025-CT ngày 30/12/2025).
- Bị đơn:
+ ông Văn T2, sinh năm 1971; địa chỉ: số B đường N, khu phố G,
phường Đ, tỉnh Quảng Tr.
+ Châu Thị Ngọc D, sinh năm 1968; địa chỉ: số B đường N, khu phố
G, phường Đ, tỉnh Quảng Trị (đã chết ngày 02/3/2026 - Trích lục khai tsố
610/2026/TLKT-BS ngày 19/3/2026).
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Châu Thị Ngọc D gồm: ông
Văn T2, sinh năm 1971, địa chỉ: số B đường N, khu phố G, phường Đ, tỉnh
Quảng Trị; chị Nhật P, sinh năm 1994 và anh Văn T, sinh năm 2003;
cùng địa chỉ: P,06.11, chung L, khu phố A, phường B, Thành phố Hồ Chí
Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
- ông Văn T2 nghĩa vụ trả cho Thanh T1 tổng số tiền
10.467.808.219 đồng (Mười tỷ, bốn trăm sáu mươi bảy triệu, tám trăm lẻ tám
nghìn, hai trăm mười chín đồng), trong đó: nợ gốc là 8.500.000.000 đồng và tiền
lãi 1.967.808.219 đồng, phát sinh từ Giấy xác nhận khoản nợ vay lập ngày
28/11/2025 giữa người mượn tiền: ông Lê Văn T2 Châu Thị Ngọc D với
người cho mượn tiền:Võ Thanh T1.
- Trong trường hợp tài sản của ông Văn T2 không đủ để thực hiện
nghĩa vụ trả số nợ trên cho bà Võ Thanh T1 thì ông Văn T2 cam kết xử di
sản của bà Châu Thị Ngọc D để lại để trả nợ cho bà Thanh T1.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật người được thi hành án
đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản
tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền
chậm thi hành án, tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền
được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi
suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa
thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
- Ông Văn T2 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 59.233.904 đồng
(Năm mươi chín triệu, hai trăm ba mươi ba nghìn, chín trăm lẻ bốn đồng).
- Hoàn trả lại cho Võ Thanh T1 số tiền tạm ứng án pđã nộp là:
59.233.904 đồng (Năm mươi chín triệu, hai trăm ba mươi ba nghìn, chín trăm lẻ
bốn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí Toà án số 000742 ngày
25/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (Phòng Thi hành án dân sự
Khu vực 5).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND Khu vực 5-Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị (Phòng THADS KV5);
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Tổ HC-TP.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Đàn
Tải về
Quyết định số 57/2026/QĐST-DS Quyết định số 57/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 57/2026/QĐST-DS Quyết định số 57/2026/QĐST-DS

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất