Quyết định số 72/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 72/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 72/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 72/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 72/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 72/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Thương ly hôn Phan Văn Công |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Số: 72/2026/QĐST-HNGĐ
Quảng Trị, ngày 06 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2026/TLST-HNGĐ
ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn H, xã B,
tỉnh Quảng Trị; Số CCCD: 045183008386.
- Bị đơn: Anh Phan Văn C, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn H, xã B, tỉnh
Quảng Trị; Số CCCD: 045081006092.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C1 (CSXH). Địa chỉ
trụ sở chính: Số A, phố L, phường H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T1 – Tổng giám đốc
Ngân hàng C1.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Văn B, chức vụ: Giám đốc
Phòng G, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 37, 55, 57, 60, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
28 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan
Văn C
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn C thuận tình ly
hôn (theo bản sao trích lục Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2005 ngày
17/10/2005 tại UBND xã B, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị (cũ), nay là UBND xã B,
tỉnh Quảng Trị).
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục 02 con chung là cháu Phan Nguyễn Minh Q, sinh ngày 03/10/2017 và
cháu Phan Nguyễn Minh P, sinh ngày 20/8/2020. Anh Phan Văn C cấp dưỡng
tiền nuôi con là 3.000.000đồng/tháng/cháu, kể từ tháng 05/2026 đến khi các
cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn C không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phan Văn C còn nợ Ngân
hàng C1 - Phòng giao dịch Ngân hàng G, tỉnh Quảng Trị tính đến ngày
28/4/2026 là 68.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tám triệu đồng), theo sổ vay
vốn đứng tên Nguyễn Thị T có mã khách hàng 7064060131, cụ thể: Ngày
26/4/2024 giải ngân 20.000.000 đồng; mã món vay: 6600000728343444 và ngày
19/4/2026 giải ngân 50.000.000đồng: Mã món vay: 6600000733634782. Các
đương sự thỏa thuận như sau:
Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả nợ số tiền vay theo sổ vay vốn đứng tên
Nguyễn Thị T, có mã khách hàng 7064060131. Số tiền dư nợ gốc đến ngày
28/4/2026 là 68.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tám triệu đồng) đã được ký
kết giữa Chị Nguyễn Thị T và Phòng G, tỉnh Quảng Trị.
Kể từ ngày 29/4/2026, Chị Nguyễn Thị T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền
lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận
cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp các bên có thỏa
thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho
vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho
vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự
điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
.- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm
ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E, số: 0001751 ngày 20 tháng 4 năm
2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
Chị Nguyễn Thị T phải chịu 1.700.000 đồng (Một triệu bảy trăm nghìn
3
đồng) án phí dân sự có giá ngạch.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành
án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm
2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND khu vực 7;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- UBND xã Khe Sanh;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu Tổ HCTP.
Lê Minh Thành
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm