Quyết định số 129/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2022 của TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 129/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 129/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 129/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/12/2022 của TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Hạ Long (TAND tỉnh Quảng Ninh) |
| Số hiệu: | 129/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh Dư Thanh B và Chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 129/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hạ Long, ngày 21 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và
khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 điều 6 và khoản 3 điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2022/TLST-HNGĐ ngày
21 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Dư Thanh B, sinh năm 1990
2/ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: tổ 56, khu 6, phường C, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: anh Dư Thanh B và chị Nguyễn Thị H tự nguyện
kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng
Yên vào ngày 17/7/2017, nên hôn nhân giữa anh B và chị H là hôn nhân hợp pháp,
được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, anh B và chị H chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2022
thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung
nên cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Hai bên gia đình đã cố gắng hòa
giải cho mâu thuẫn của anh chị nhưng không có kết quả. Nay anh B và chị H đều
xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết và
cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh B và chị H.
Xét thấy, việc anh B và chị H thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy
định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

2
[2] Về con chung: anh Dư Thanh B và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung
là: Dư Nguyễn Phúc A, sinh ngày 17/02/2021, Dư Nguyễn Ngọc A, sinh ngày
17/02/2021 và Dư Nguyễn Bình A, sinh ngày 17/02/2021. Nay ly h«n, vợ chồng
tho¶ thuËn: chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung đến
khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh B cấp dưỡng nuôi mỗi con 2.000.000 đ (hai triệu
đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2022 tới khi con chung đủ 18
tuổi. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, và giáo dục con chung mà
không ai được cản trở. Xét thấy, việc thoả thuận nêu trên của anh B và chị H là
hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3
Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung và công nợ chung: anh Dư Thanh B và chị Nguyễn Thị
H không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết. Việc thỏa thuận nêu trên giữa anh B và chị H là tự nguyện, phù hợp
với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[4] Về lệ phí Tòa án: anh Dư Thanh B và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận anh
B có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng
dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành (ngày 13/12/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Dư Thanh B và Chị Nguyễn Thị H thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: anh Dư Thanh B và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là:
Dư Nguyễn Phúc A, sinh ngày 17/02/2021, Dư Nguyễn Ngọc A, sinh ngày
17/02/2021 và Dư Nguyễn Bình A, sinh ngày 17/02/2021. Nay ly h«n, vợ chồng
tho¶ thuËn: chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung đến khi
các con thành niên (đủ 18 tuổi), anh B cấp dưỡng nuôi mỗi con 2.000.000 đ (hai
triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2022 tới khi các con chung
đủ 18 tuổi. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung
mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: anh Dư Thanh B và chị Nguyễn Thị H không có tài sản
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3
- Về các vấn đề khác: anh Dư Thanh B và chị Nguyễn Thị H không có công
nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Dư Thanh B tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ đi số
tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh B đã nộp theo biên
lai thu số 0001172 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Anh B đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân
sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TP.Hạ Long;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- Chi cục THADS TP.Hạ Long;
- UBND xã X;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Định
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm