Quyết định số 115/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 115/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 115/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 115/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 115/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| Số hiệu: | 115/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 21/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh H và chị D đề nghị công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THANH HÓA
Số: 115/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày 21 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và tự nguyện ly hôn ngày 13
tháng 4 năm 2026.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 159/2026/TLST-
HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phạm Thái H, sinh năm 1984
Số CCCD: 038084022028.
Địa chỉ: Tổ dân phố T, xã C, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Phạm Thị D, sinh năm 1986
Số CCCD: 038186021623.
Địa chỉ: Thôn V, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Phạm Thái H và chị Phạm Thị D tự nguyện kết hôn,
được UBND xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã H, tỉnh Thanh Hóa) cấp
giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 01/4/2021. Sau khi cưới, anh chị sống hạnh
phúc cho đến thời gian gần đây thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là
do tính tình không hợp, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn, không thể
hòa giải được. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục
đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận

2
sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy anh H và chị D thống nhất thuận tình ly
hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng
không thành. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly
hôn giữa anh Phạm Thái H và chị Phạm Thị D.
[2] Về con chung: Anh Phạm Thái H và chị Phạm Thị D thống nhất vợ chồng
có 01 con chung là cháu Phạm Quỳnh A, sinh ngày 26/02/2024. Anh chị thỏa thuận
giao cháu Phạm Quỳnh A cho chị Phạm Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng
nuôi con: Anh chị thỏa thuận anh H cấp dưỡng nuôi con cùng chị D mỗi tháng là
2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2026 cho đến khi
cháu Phạm Quỳnh A đủ 18 tuổi. Đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận về nuôi
con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự
là tự nguyện và không trái pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và
cấp dưỡng nuôi con của anh chị.
[3] Về tài sản và công nợ: Anh Phạm Thái H và chị Phạm Thị D không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy không xem xét.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Thái H và chị Phạm Thị D thống nhất anh
Phạm Thái H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng)
nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thái
H và chị Phạm Thị D.
- Về con chung: Công nhận anh Phạm Thái H và chị Phạm Thị D có 01 con
chung là cháu Phạm Quỳnh A, sinh ngày 26/02/2024.
Công nhận sự thỏa thuận của anh H và chị D, giao cháu Phạm Quỳnh A cho
chị Phạm Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là
2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2026 cho đến khi
cháu Phạm Quỳnh A đủ 18 tuổi. Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai
được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị D.

3
- Về tài sản và công nợ: Anh Phạm Thái H và chị Phạm Thị D không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Thái H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn
sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ
phí anh H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/26E số: 0002595 ngày 06 tháng 4 năm 2026 của
Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa (anh H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Khu vực 4 - Thanh Hóa;
- UBND xã Hoằng Tiến, tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Lê Thị Ngọc Tú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 20/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 17/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm