Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 107/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 107/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 107/2026/QĐST-HNGĐ Đồng Nai, ngày 24 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 146/2026/TLST-HNGĐ ngày 23
tháng 01m 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham
gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Phan Văn C, sinh ngày 05/9/1985.
Căn cước số: 096085007754. Ngày cấp: 07/8/2025. Nơi cấp: Bộ C1.
Nơi đăng ký thường trú: Ấp R, xã T, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ: Nhà T, Ấp B, xã P, tỉnh Đồng Nai.
+ Bà Nguyễn Thị N, sinh ngày 12/4/1985.
Căn cước số: 096185013530. Ngày cấp: 24/3/2025. Nơi cấp: Bộ C1.
Nơi đăng ký thường trú: Ấp R, xã T, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ: Nhà T, Ấp C, xã P, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục:
Tòa án nhân dân khu vực 2 Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn ghi ngày 22/01/2026 của ông Phan Văn C và bà Nguyễn Thị Ngư .
Ngày 10/02/2026, Tòa án tiến hành hòa giải để ông C và bà N đoàn tụ nhưng đoàn
tụ không thành.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn C và bà Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình
ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Trọng N1, sinh ngày 14/6/2010 và Phan
Trọng N2, sinh ngày 18/02/2012. Ly hôn, ông C, bà N thống nhất giao 02 con chung cho
ông C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời bà N không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Ông C, N thống nhất mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí
dân sự sơ thẩm.
[3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
hòa giải biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải đoàn tụ không thành ngày
10/02/2026 hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan n C Nguyễn Thị N thống nhất thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: 02 con chung tên Phan Trọng N1, sinh ngày 14/6/2010
Phan Trọng N2, sinh ngày 18/02/2012. Ông C, bà N thống nhất giao cháu N1 cháu N2
cho ông C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, ông C, N vẫn quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung. N quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được
cản trở. lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật, a án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn
chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự trình bày không có nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Văn C Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu
150.000 đồng lệ phí dân sự thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ
phí đã nộp theo biên lai thu số 0002039 ngày 22/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh
Đồng Nai (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 Đồng Nai). Ông C, N đã nộp đủ lệ
phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND khu vực 2 – Đồng Nai;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai
(Phòng THADS khu vực 2 – Đồng Nai);
- UBND xã Tam Giang, tỉnh Cà Mau
(GCN số 50 ngày 06/8/2009 xã Hiệp Tùng cũ);
- Lưu: Hồ sơ. Đào Minh Hoàng
Tải về
Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 107/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất