Quyết định số 123/QĐ/ ngày 14/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 123/QĐ/

Tên Quyết định: Quyết định số 123/QĐ/ ngày 14/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 123/QĐ/
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Q xin ly hôn chị H
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 123/2026/QĐST-HNGĐ Phú Thọ, ngày 14 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số: 155 /2026/TLST - HNGĐ ngày 25
tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn Q, sinh năm 1988; HKTT: Đội 4, H, P,
Thành phố Hà Nội
Bị đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1991; HKTT: Đội 4, H, xã P, Thành phố
Hà Nội; đăng ký tạm trú: Xóm H xã L, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân
gia đình năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06
tháng 4 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sđược ghi trong biên
bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn Q, sinh năm 1988; HKTT: Đội 4, H, P,
Thành phố Hà Nội
Bị đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1991; HKTT: Đội 4, H, P, Thành phố
Hà Nội; đăng ký tạm trú: Xóm Hui xã Liên Sơn, tỉnh Phú Thọ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn Q và anh Đinh Thị H thuận
tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Đinh Thị H được trực tiếp trông nom, chăm c,
giáo dục, nuôi dưỡng con chung Hoàng Gia B, sinh ngày 01/01/2023 cho đến
khi cháu B trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn Q cấp dưỡng nuôi con chung
cùng chị H mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu B
trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Q quyền thăm nom con chung sau ly n, không
ai được cản trở quyền này. Anh Q, chị H quyền thay đổi người nuôi con yêu
cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
2.3 Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí: Anh Hoàng Văn Q tnguyện nộp 150.000 đồng án phí ly
hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm
ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án
số: 0002353 ngày 24/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án đơn
yêu cầu thi hành án người thi hành án chậm thi hành tphải chịu lãi suất đối
với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật
dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut thi hành án
dân s thì người đưc thi hành án và ngưi phi thi hành án dân s có quyn tha
thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án. Hoc b ng
chế thi hành ántheo quy định ti diu 6,7 và 9 ca lut Thi hành án dân s; thi hiu
thi hành án được thc hiện theo quy định tại điều 30 Lut thi hành án dân s;
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- Viện kiểm sát ND Khu vực 13 - Phú Thọ;
- THADS tỉnh Phú Thọ
- UBND xã Liên Sơn, tỉnh Phú Thọ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Chu Thị Lan Anh
Tải về
Quyết định số 123/QĐ/ Quyết định số 123/QĐ/

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 123/QĐ/ Quyết định số 123/QĐ/

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất