Quyết định số 05/2026/QĐST-KDTM ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 05/2026/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 05/2026/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 05/2026/QĐST-KDTM
| Tên Quyết định: | Quyết định số 05/2026/QĐST-KDTM ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai |
| Số hiệu: | 05/2026/QĐST-KDTM |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng yêu cầu trả tiền |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 – GIA LAI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH GIA LAI
Số: 05/2026/QĐST- KDTM Gia Lai, ngày 30 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số 38/2025/TLST-KDTM ngày 20 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N
Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, Thành
Phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T - Chức vụ: Chủ tịch
Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân B - Chức vụ: Giám đốc Chi
nhánh Quy Nhơn (Theo Giấy ủy quyền số 1485/UQ-VCB-PC ngày 20/09/2024 của
Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam).
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Phan Tấn V - Chức vụ: Trưởng
Phòng Khách hàng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Quy
Nhơn (Theo Giấy ủy quyền số: 913/UQ-VCB-QNH-XLN ngày 01/10/2025 của
Giám đốc VCB Chi nhánh Quy Nhơn).
Địa chỉ chi nhánh: 433 Lạc Long Quân, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia
Lai.
- Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng M
Địa chỉ trụ sở: Tổ 2, Khu vực 1, phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn,
tỉnh Bình Định (nay là phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn K - Chức vụ: Giám đốc Công
ty.

2
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Phan Văn K , sinh ngày 12/8/1971
Căn cước công dân số: 052071010500
Địa chỉ: Tổ 2, Khu phố 1, phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnh
Bình Định (nay là phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai).
+ Bà Nguyễn Thị T , sinh ngày 16/12/1970
Căn cước công dân số: 052170015200
Địa chỉ: Tổ 2, Khu phố 1, phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnh
Bình Định (nay là phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Mạnh P có nghĩa vụ trả cho
Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền tính đến hết ngày 22/01/2026 là
8.716.734.641 đồng, trong đó: Nợ gốc: 8.188.000.000 đồng; nợ lãi: 528.734.641
đồng.
Thời hạn thanh toán chậm nhất: Ngày 30/4/2026.
2.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng M còn phải tiếp tục trả tiền lãi
phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay theo hạn mức số:
2389/2024/HĐHM ngày 08/11/2024, kể từ ngày 23/01/2026 trở đi cho đến khi
thanh toán xong khoản nợ.
2.3. Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng M trả xong các
khoản tiền trên thì VCB có nghĩa vụ trả lại cho ông Phan Văn K , bà Nguyễn Thị T
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất số phát hành DĐ689841, Hồ sơ gốc số CS10877, do Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Bình Định cấp ngày 22/06/2023.
2.4. Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng M không trả hết nợ
đúng thời hạn thoả thuận trên thì VCB có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của
ông Phan Văn K , bà Nguyễn Thị T để thu hồi nợ gồm: Quyền sử dụng đất và nhà
ở tại thửa đất số 714, tờ bản đồ số 75, địa chỉ Tổ 2, Khu vực 1, phường Nhơn Bình,
thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là Phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia
Lai) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số phát hành DĐ 689841, Số vào sổ cấp GCN: CS10877, do Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định cấp ngày 22/06/2023, đứng tên ông Phan
Văn Kiểm, bà Nguyễn Thị Tuất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà
ở số: 1700/2023/HĐTC ngày 23 tháng 06 năm 2023 để thu hồi nợ theo quy định
của pháp luật.
2.5. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả
nợ cho VCB thì VCB thông qua VCB Chi nhánh Quy Nhơn có quyền yêu cầu cơ
quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của
Công ty TNHH Xây dựng M để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
3
2.6. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại Thương Việt Nam đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ
5.000.000đồng. Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Mạnh Phước tự nguyện
chịu 5.000.000 đồng để hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP N Nam.
2.7. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng M tự nguyện chịu 58.358.000
đồng.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền 58.225.000 đồng
tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003773 ngày
17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND khu vực 1 – Gia Lai;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Hƣơng
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm