Bản án số số/2022/HNGĐ-ST ngày 27/07/2022 của TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án số/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số số/2022/HNGĐ-ST ngày 27/07/2022 của TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Sơn (TAND tỉnh Tuyên Quang)
Số hiệu: số/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 133/2022/HNGĐ-ST
Ngày 27/7/2022
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Mạc Văn Tuyến.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. : Đặng Thị Huệ - Cán bộ hưu trí.
2. : Lộc Thị Kim Thơm - Cán bộ hưu trí.
- Thư phiên toà: Thị Hồng Hạnh - Thư Toà án nhân n
huyện Yên Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
tham gia phiên tòa: Nguyễn Mai Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 27/7/2022 tại Tr s Toà án nhân dân huyn Yên n, tỉnh Tuyên
Quang, t xử thẩm ng khai vụ án n sự th số 52/2022/TLST-HNGĐ, ngày
21 tháng 3 năm 2022 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa
vụ án ra t xử số 36/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 24 tháng 6 m 2022 Quyết
định hoãn phn a số 34/2022/ST-HNGĐ, ngày 11 tng 7 năm 2022 giữa các
đương s:
- Ngun đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1991;
Đa ch: Thôn Đ, T, th xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Ng, sinh năm 1981;
Địa ch:: Thôn 3, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
(Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Ng vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chPhạm Th
H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Xuân Ng kết hôn với nhau
ngày 27/12/2010 đăng ký kết n tại UBND T, huyện Y, tỉnh Quảng
Ninh, trên sở hoàn tn tự nguyện. Sau khi kết n vchồng sinh sống tại
thôn 3, T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Cuộc sống chung vợ chồng ban đầu
hạnh phúc, đến năm 2020 v chồng phát sinh u thuẫn, nguyên nhân do tính
tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, khi u thuẫn xảy ra vchồng đã
sống ly thân nhau tm 2020 đến nay. Nay ch xác định không còn tình cm
2
vợ chồng với anh Nguyễn Xuân Ng, đ nghị a án giải quyết cho ch được ly
n với anh Nguyễn Xuân Ng.
- Về con chung: Ch và anh Nguyễn Xuân Ng 02 con chung là cháu
Nguyn Hương Gi, sinh ngày 20 tng 10 năm 2011 cu Nguyn Hng L, sinh
ny 14 tháng 8 m 2013, hiện các cháu đang ở cùng với chị, sau khi ly hôn chị đề
nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu không yêu cầu anh Nguyễn Xuân
Ng phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
- Về tài sn và vay nợ chung: Ch Phm Thị H c đnh không i sản chung
vay nợ chung, n không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Xuân Ng đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng
anh Ng đều không có mặt, không đến Tòa án để giải quyết vụ án. Qua xác minh với
chính quyền địa phương xác định anh Nguyễn Xuân Ng vẫn hộ khẩu thường trú
tại thôn 3, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang hiện đang đi làm ăn xa, nhưng thường
xuyên vẫn về địa phương. Ngoài ra Tòa án đã nhiều lần tiến hành niêm yết văn bản
tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng anh Ng vẫn cố tình không đến Tòa án
để giải quyết vụ án, do vậy thuộc trường hợp cố tình trốn tránh.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng
của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án
đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn chấp hành
đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, đối với bị đơn chưa chấp hành việc
triệu tập của Tòa án.
Đề nghị Hội đồng xét xử Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 207, 228, 235,
266, 271, 273 - Bộ luật Tố tụng dân sự. Các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn
nhân và Gia đình. Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị H, xử cho chị Phạm
Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Xuân Ng. Về con chung: Giao cháu Nguyn
Hương Gi, sinh ngày 20 tháng 10 năm 2011 và cháu Nguyn Hng L, sinh ngày 14
tng 8 m 2013 cho chị Phạm Thị H được trực tiếp trông nom, chăm c, nuôi
dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Xuân Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung
cùng chị H quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được
cản trở. Các bên quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn. Về
tài sản chung vay nợ chung: Chị Phạm Thị H không yêu cầu giải quyết, nên
không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.
Ngi ra đại diện Viện kim sát n đ ngh Hội đồng t x buộc chị
Phạm Thị H phải chịu án phí và tun quyền kháng cáo bản án theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong hồ sơ vụ án được thm tra ti phiên t,
Hội đng xét xử nhn đnh:
3
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Phạm Thị H đơn xin xét xử vắng mặt; bị
đơn anh Nguyễn Xuân Ng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vẫn
vắng mặt không do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228
Điều 238 của Bluật Tố tụng dân sự. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các
đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân Ng kết hôn
với nhau từ năm 2010 đăng ký kết hôn vào ngày 27/12/2010 tại UBND xã T,
huyện Y, tỉnh Quảng Ninh, tn cơ shoàn toàn tnguyện. Như vậy hôn nhân
giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân Ng hôn nhân hợp pháp.
Quá trình giải quyết vụ án chị H xác định cuộc sống chung vợ chồng ban đầu
hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm
trong cuộc sống. Khi mâu thuẫn xảy ra vợ chồng không thể hòa hợp được, nên vợ
chồng đã sống ly thân nhau từ năm 2020 đến nay.
Hội đồng xét xử thấy rằng do bất đồng quan điểm trong cuộc sống dẫn đến
mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H anh Ng. Khi u thun xảy ra v chồng đã
sống ly tn nhau t m 2020 đến nay. Qua c minh với cnh quyền địa
phương xác định sau khi kết hôn ch H anh Ng sinh sống ti thôn 3, xã Tân
Tiến, huyện n Sơn, nhưng vì điều kiện kinh tế chị H và anh Ng đi làm ăn xa,
mấy m gần đây thường xuyên phát sinh mâu thuẫn mâu thun vợ chồng
ngày càng trầm trọng. vậy có n c xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị
H và anh Ng đã trầm trọng, mục đích n nn kng đạt được không thể tồn
tại được một gia đình ấm no, bình đẳng, hạnh phúc tiến bộ. Do đó cần chấp
nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H với anh Ng phù hợp với quy định tại Điều 56
- Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] V con chung: Chị Phạm Thị H anh Nguyễn Xuân Ng 02 con chung
cháu Nguyễn ơng Gi, sinh ngày 20 tháng 10 m 2011 cu Nguyn Hng L,
sinh ngày 14 tháng 8m 2013 hiện các cháu đang sinh sống cùng chị H. Quá trình
giải quyết vụ án ch H có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm
sóc giáo dục cả hai cháu đến khi trưởng thành. Hội đồng xét xử thấy rằng tại
khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: Vợ, chồng thỏa
thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối
với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho
một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền li về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07
tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. Quá trình giải quyết vụ án qua
hỏi ý kiến của cháu Gi và cháu L thì cháu Gi cháu L có nguyện vọng được ở với
chị H. Do vậy đđảm bảo quyền lợi và sự pt trin về mọi mặt của các cu cần giao
cháu Gi cháu L cho ch H đưc trực tiếp trông nom, ni dưng, chăm c go
dục p hợp với quy định của pp luật. Do chị H không yêu cầu anh Ng phải
nghĩa vcấp ỡng nuôi con chung, nên Hội đồng t xử kng xem xét.
[4] V tài sn vay nợ chung: Chị Phạm Thị H xác định không có, không
yêu cu giải quyết, nên Hi đồng xét x không xem xét.
[6] Về án phí: Anh Phạm Thị H phải chịu án phí ly hôn thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
4
QUYT ĐỊNH:
- Áp dng các Điu 28; 147; 207; 227; 228; 235; 238; 266; 267; 271; 273 ca B
lut T tng dân sự; các Điu 56; 81; 82; 83; 84 Lut Hôn nhân gia đình năm 2014;
Nghquyết s326/2016/UBTVQH14, ny 30/12/2016 của y ban thưng v Quc hi.
* Tuyên x:
- V quan h hôn nn: X cho ch Phm Th H được ly hôn với anh
Nguyễn Xn Ng.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễnơng Gi, sinh ny 20 tháng 10 năm 2011
và cu Nguyễn Hoàng L, sinh ny 14 tng 8m 2013 cho chị Phạm Th H được
trc tiếp trông nom, nuôi ỡng, chăm sóc giáo dục. Anh Nguyễn Xuân Ng
không phải cấp dưỡng nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc
con chung mà không ai được cản trở. Các bên đương sự quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.
- V án phí: Anh Phm ThH phi np 300.000đng (Ba trăm nghìn đng) án phí ly
hôn sơ thm, nhưng đưc tr vào s tin tmng án phí đã np là 300.000đng (Ba trăm
nghìn đng) theo biên lai s 0003967, ngày 21/3/2022 ca Chi cc Thi hành án dân s
huyn Yên Sơn, ch Phạm Th H đã np đ án phí.
Anh Nguyễn Xuân Ng không phải chịu án phí.
Chị Phm ThH anh Nguyễn Xuân Ng được quyền kháng cáo bản án
trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hay niêm yết bản án./.
Nơi nhn:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyn Yên Sơn;
- Chi cc T.H.A DS huyn Yên Sơn;
- UBND xã T, huyện Y,
- Các đương sự;
- Lưu h sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Mạc Văn Tuyến
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tải về
Bản án số số/2022/HNGĐ-ST Bản án số số/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất