Bản án số 88/2025/DS-PT ngày 19/03/2025 của TAND tỉnh An Giang về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 88/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 88/2025/DS-PT ngày 19/03/2025 của TAND tỉnh An Giang về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh An Giang
Số hiệu: 88/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/03/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp QSDĐ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH KIÊN GIANG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 88/2025/DS-PT
Ngày 19/3/2025
V/v: “Tranh chp quyn s dng
đất và u cu di di nhà tr
đất”.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TNH KIÊN GIANG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Võ Minh Triu
Các Thm phán: Bà Trn Th Trâm Anh
Ông Đoàn Văn Thậm
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Nàng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Kiên Giang.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:
Ông Trang Minh Tú - Kim sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Kiên Giang
xét x phúc thm công khai v án th lý s: 15/2025/DS-PT, ngày 05 tháng 02
năm 2025 về việc “tranh chấp quyn s dụng đt và yêu cu di di nhà tr li
đất”.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 102/2024/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2024
ca Tòa án nhân dân huyn V, tnh Kiên Giang b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 82/2025/QĐ-XXPT
ngày 28 tháng 02 năm 2025 quyết định hoãn phiên tòa s 67/2025/QĐ-PT
ngày 11 tháng 3 năm 2025 ca Tòa án nhân dân tnh Kiên Giang, gia các
đương sự:
Nguyên đơn:
1. Ông Lê Văn H, sinh năm 1961 (có mặt)
2. Lê Th H, sinh năm 1967 (có đơn xin xét xử vng mt)
3. Lê Th T, sinh năm 1975 (có mặt)
Cùng địa ch: p B, xã N, huyn V, tnh Kiên Giang
B đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1953 (vng mt)
2
Đa ch: p B, N, huyn V, tnh Kiên Giang.
Ni đại din theo y quyền: Ông Lê Quang H, sinh m 1991. (có mt)
Đa ch: T 9, p B, xã N, huyn V, tnh Kiên Giang.
Ni bo v quyn và li ích hp pháp cho b đơn: Lut Phạm Anh V
Văn phòng lut sư Phm Anh V thuc Đoàn Lut sư tnh Kiên Giang. (có mt)
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyn Th H, sinh năm 1956 (vng mt)
2. Ông Lê Quang T, sinh năm 1985 (vắng mt)
3. Bà Trnh Th N, sinh năm 1993 (vắng mt)
Ni đi din theo y quyn ca bà H, ông T, N: Ông Lê Quang H, sinh
năm 1991. (có mt)
Đa ch: T 9, p B, xã N, huyn V, tnh Kn Giang.
4. Bà Lê Th C, sinh năm 1963 (vắng mt)
5. Ông Lê Văn T, sinh năm 1942 (vắng mt)
Cùng địa ch: p B, xã N, huyn V, tnh Kiên Giang
6. Bà Lê Th M, sinh năm 1942 (vắng mt)
Địa ch: ấp Hoà Đ, xã Đông H, huyện A, tnh Kiên Giang.
- Người kháng cáo: B đơn ông Lê Văn S.
NI DUNG V ÁN:
* Tại đơn khởi kiện; đơn khởi kin b sung; biên bn ly li khai; biên
bn hòa gii và trong quá trình gii quyết v án các nguyên đơn trình bày:
Ngun gc phần đất đang tranh chấp là ca ông nội tên Lê Văn B cho cha
ông Văn T1, không xác định được thi gian vi din tích ngang 14m x
dài 84m, đt ti p B, N, huyn V, tnh Kiên Giang. V trí: Hướng Đông
giáp Văn B, hướng Tây hướng Nam giáp Văn S, hướng Bc giáp
sông xáng Chắc Băng. Phần đất đến nay chưa giấy chng nhn quyn s
dụng đất, tuy nhiên sau khi cho đt thì ông T1 đã kê khai và được đứng tên trên
sơ đồ.
Ông Lê Văn T1 v tên Nguyn Th H (ông T1, bà H đều đã chết không
xác định được thời gian nhưng ông Tâm chết trước H), gia ông T1, H
có 06 người con chung, gm:
3
Văn T1 (chết), v Nguyn Th A (chết) 03 người con chung ông
bà; ông Văn T; Nguyn Th H (chết không chng con); Th M,
ông Lê Văn S; bà Lê Th C.
T khi cho đt thì ông T1 cùng v Nguyn Th A ct nhà trên đất, đến
năm 1975 ông T1 chết thì bà A tiếp tc trên đất đến năm 1989 thì A
không trên đất na d nhà đi nơi khác sinh sng, phần đất vẫn để trng
không ai s dng.
Năm 2022 ông H nh quan chuyên môn làm th tục đ đưc cp
giy chng nhn quyn s dụng đối vi phần đất thì ông Lê Văn S không đồng
ý vi diện tích như khi ông Văn B cho, ch đồng ý chiu ngang 06m x
dài 21m nên hai bên phát sinh tranh chp.
Phần đt tranh chp hiện ông Văn S đang quản lý, s dng vào vic
trồng cây, ngoài ra còn có căn nhà của ông Lê Văn S cất nhưng con ông S là Lê
Quang T, bà Trnh Th N đang sử dng.
Nay yêu cu Tòa án gii quyết buộc ông Văn S phi tr cho ông
phần đất ngang 14m x dài 84m. V trí: Hướng Đông giáp Lê Văn T, hướng Tây
hướng Nam giáp Văn S, hướng Bc giáp sông xáng Chắc Băng. Đồng
thi, yêu cầu ông Văn S, ông Quang T, Trnh Th N tháo d căn nhà
din tích 115,2m
2
, nn gch tàu, ct gỗ, vách tôn, mái xi măng, căn nhà
t cnh: Cnh 4-5 chiu ngang 5,83m, cnh 4-3 chiu dài 17,18m, cnh 3-2
chiu ngang 8,12m, cnh 2-7 chiu dài 6,98m, cnh 5-7 chiu dài 10,15m
buộc ông Văn S, ông Quang T, Trnh Th N thu hoch toàn b hoa
màu, cây cối trên đất.
Nhà và đất ti p B, xã N, huyn V, tnh Kiên Giang.
* Đối vi yêu cu trên của nguyên đơn tại bn t khai; biên bn ly li
khai; biên bn hòa gii trong quá trình xét x b đơn ông Văn S ý
kiến:
Thửa đất này đã được cha ông là ông Văn B người s hu s dng
đến năm 1997 cho lại ông. Cũng trong năm 1997 thì ông ct nhà đến nay trên
thửa đất này ông cũng ngưi trc tiếp s dụng đất đóng thuế t trước
đến nay. Theo Lut Đất đai năm 1993 thì ông là ch s hu quyn s dụng đất
hp pháp ca thửa đất này, thời điểm năm 1980 vợ ông T1 A di nhà
đi nơi khác, kể t năm 1980 gia đình ông T1 đã không còn s dụng đất.
Tính theo thời điểm 15/10/1993 ca Luật đất đai năm 1993 đến nay v mt
pháp lý mà cho rằng đất này là của nguyên đơn là không có căn cứ.
4
Nguyên đơn dựa vào đồ 14 được v sau năm 1975 (trong khoảng năm
1976, 1977) trong khi đó ông T1 chết năm 1974, vậy ông B cho đất một người
đã chết không hp trên bản đ li ghi tên C thì lại không đúng vi tên
ca ông T1, th gii thích hai vấn đề này là do ông B chia nh đất ra để
giảm đóng thế thời điểm đó, ch không liên quan đến vic phân chia tài sn.
Hơn nữa, đất đai biến động qua tng năm, sơ đồ bn v cũng thay đổi theo phi
cp nht, không th ly t bản đồ cách nay 48 năm để cp nht hin ti, thy có
tên gn ging mình hoặc người nhà mình thì nhận đất đó thuộc v mình.
Nếu ông B thc s đã cho đất ông T1 thì tại sao bà A không ngăn cn lúc
ông B cho ông cất nhà. Trước đó khi ông cất nhà xong thì A vn ti lui,
vn tham d đám tiệc trong gia đình. Thời gian my chục năm (Từ năm 1980
đến khi bà A chết) thì bà A không có tranh chấp đất đai gì với ông.
Th H đã thế chp toàn b đất để vay tiền Ngân hàng đ làm ăn,
nhưng do thua lổ không tr đưc nên b Ngân hàng phát mãi tài sn toàn b
phần đất thì ông đã bỏ tin ra tr Ngân hàng để ly li toàn b phần đất.
Thửa đất chưa có giy t do thi k đó làm giấy nhp chung không th
hin tng tha nên ông cho phần đt này nm trong giy chng nhn quyn
s dụng đất.
* Ti biên bn ly li khai những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
trình bày:
- Bà Nguyn Th H trình bày: Thng nht li trình bày của ông Lê Văn S,
không trình bày gì thêm.
- Ông Quang T, Trnh Th N trình y: Ông hiện đang sống
trong căn nhà trên phần đất đang tranh chấp. Căn nhà của cha Văn S,
m Nguyn Th H ct khoảng năm 1996 - 1997.
Căn nhà là của cha m, ông ch trên đt. T hp Tòa án không chp
nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn thì ông bà vẫn trên đất. T hp Tòa án
xét căn cứ chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn thì ông tự
nguyn ri khỏi nđ tr lại đất cho nguyên đơn, không yêu cu Tòa án gii
quyết gì quyn li ca ông bà.
- Bà Th C trình bày: Cha Lê Văn B chết năm 1998, mẹ Nguyn Th H
chết năm 2003, giữa ông Tâm, bà H có 06 người con chung, gm:
Văn C (T1 - chết), v Nguyn Th A (chết) 03 người con chung
Th H, Văn H, Th T; ông n T1; bà Nguyn Th H (chết không
có chng con); bà Lê Th M, ông Lê Văn S và bà.
5
Khi cha m còn sng to lập được mt phần đất b xáng ta lc ti p
B, N, huyn V, tnh Kiên Giang, chiu ngang khong 80m x dài khong
60m và phần đất rung lin k din tích khoảng hơn 20 công.
Vào khoảng trước năm 1975, khi ông C lập gia đình thì cha mẹ cho
ông C mt nền nhà để ct nhà , khi cho không nói ngang dài bao nhiêu. Sau
đó ông C cất căn nhà chiều ngang khong 5m, chiều dài không xác định
được, đến năm 1974 thì ông C chết. Sau đó cha mẹ tiếp tục phân chia đất b
xáng cho các con gồm: Văn T, Th M, nhưng cho nhiêu thì không
xác định được. Đến năm 1993 thì cha mẹ cho phần đất chiu ngang 13m
ct nhà đến nay. Trong quá trình s dụng đất đến năm 2020 thì
khai nên đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Vic cha m cho đất các con thì ch nói ming ch không giy t gì.
Sau khi ông C chết thì v ông C cùng các con sng trên phần đất cha m
cho được mt thi gian thì đập nhà đi nơi khác sinh sống, phn nền nhà thì để
trống cho đến nay.
Đối vi phần đất đang tranh chấp thì bà ý kiến: Vic cha m cho đất
các anh ch em gồm Văn C, Văn T, Th M thì cha m đã để cho
các anh ch đứng tên trên đ phần đất cha cho. Do đó việc ông S tranh chp
vi các con ca ông C không đúng, đối vi phần đất tranh chp thì bà không
yêu cu gì.
Căn nhà hiện trên đất tranh chp do ông S xây dng và t năm 1997 đến
năm 2019 thì đ cho con ông S Quang T , còn ông S qua căn nhà của
cha m để lại đập b xây dựng căn nhà khác để .
- Ông Văn T trình bày: Cha Lê Văn B chết năm 1998, mẹ Nguyn Th
H chết năm 2003, giữa ông B, bà H có 06 người con chung, gm:
Văn T1 (chết), v Nguyn Th A (chết) 03 người con chung
Th H, Lê Văn H, Lê Th T; ông; bà Nguyn Th H (chết không có chng con);
bà Lê Th M, ông Lê Văn S; bà Lê Th C.
Khi cha m còn sng to lập được phần đất b xáng chiu ngang
khong 100m x dài khong 100m, ta lc ti p B, N, huyn V, tnh Kiên
Giang 02 phần đất rung (01 phn khong 17 công p B, 01 phn
khong 10 công kinh gia).
Cha m còn sng có phần chia đất b xáng như sau: Phn ông ngang 26m
x dài khong 60m; ông T1 ngang 14m x dài bao nhiêu không rõ; M ngang
19m x dài bao nhiêu không rõ; phn còn li thì cha m tiếp tc s dụng. Khi đó
6
ông S, bà H, bà C chưa có gia đình nên còn sng chung vi cha m. Thời đim
cho đất khoảng năm 1978, chỉ nói ming, không có giy t gì.
Sau khi được cho đt thì ông T1 ct nhà đến khi chết thì v ông T1
tiếp tc được vài năm thì không ở na mà b trng đến nay.
Khi ông S gia đình thì được cha m cho phần đất b xáng chiu ngang
khoảng 05m để ct nhà . Ngoài ra khi C gia đình thì cha mẹ cho phn
đất b xáng chiu ngang 13m, phn còn li thì cha m H qun lý, s
dụng đến khi cha m H chết thì ông S phá b nhà ca cha m để ct li
nhà mi và cho đến nay.
Phần đất rung p B cha m ng chia cho ông 3 công, C 3,5
công, H 3,5 công, ông S khong 4 đến 5 công, còn ông T1 khi đó đã chết
nên không được cha đt.
Đối vi phần đất hiện đang có tranh chp thì cha m đã cho ông T1, trong
v án này không yêu C gì. Phần đất b xáng ông được cha m cho thì ông đã
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
- Bà Th M trình bày: Cha Văn B, m Nguyn Th H ều đã chết
nhưng không nhớ năm), giữa ông B, bà H có 06 người con chung, gm:
Lê Văn T1 (chết), v Nguyn Th A (chết) có 03 người con chung; ông Lê
Văn T; Nguyn Th H (chết không chng con); bà, ông Văn S;
Th C.
Khi còn sng cha m to lập được mt phần đất (gồm đt b xáng
đất rung), din tích bao nhiu thì không rõ.
Khi anh em gia đình thì cha mẹ đều cho mt phần đất b xáng mt
phần đt ruộng để làm ăn, sinh sống. C thể, anh Văn T1 đưc cho mt
phần đất để ct nhà ở, khi đó không nói ngang, dài bao nhiêu. Ông T1 ct n
đưc mt thời gian thì qua đi, v ông T1 tiếp tc đưc 2 đến 3 năm thì đi
nơi khác sống. Đến khi ông T có gia đình thì cũng được cho mt nn để ct nhà
(cũng không nói chiều ngang, dài bào nhiêu). Riêng và Th C thì
đưc cho mỗi ngưi phần đất chiu ngang 10m x chiu dài khong 54m
hin ti bà và bà C đang sử dng.
Đối với đất rung thì cha cho ông T, bà H, C và bà mỗi người t 3 đến
4 công, nhưng bà không nhận. Ông Lê Văn S thì được cho nhiều hơn vài công,
nhưng bà không rõ bao nhiêu, còn ông T1 thì không được cho.
Phần đt cha còn li không bao nhiêu, sau khi cha m chết thì ông S
7
qun lý, s dng. Phần đất cha m cho H, sau khi H chết thì ông S cũng
qun lý, s dng.
Đối vi phần đất hiện đang tranh chấp thì không ý kiến yêu cu gì.
xác định khi cha m còn sng nói ming cho ông T1 mt phần đất b xáng
để ct nhà ở, nhưng không nói chiều ngang dài bao nhiêu.
Ti Bn án dân s thẩm s: 102/2024/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm
2024 ca Tòa án nhân dân huyn V, tỉnh Kiên Giang đã quyết định:
1. Buc b đơn ông Văn S phi tr cho nguyên đơn Th T, ông
Văn H, Th H phần đất chưa được cp giy chng nhn quyn s
dụng đất ngang mt tin giáp l liên p cnh 8-11 là 14m, ngang trong hu giáp
ông Văn S cnh 1-12 14m x chiều dài giáp ông n T cnh 1-2-7-8
54,05m, chiu dài hưng giáp phần đt tranh chp còn li cnh 11-12 là 53,89m,
din tích 754,8m
2
, tha 328, t bản đồ s 03, mục đích sử dụng đt là th
+ vườn, đất ti p B, xã N, huyn V, tnh Kiên Giang.
Th T, ông Văn H, Th H đưc quyn liên h quan
thm quyền để thc hin th tc xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất
theo đúng nội dung ca quyết định trên.
2. Đình chỉ gii quyết yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Lê Th T, ông
Văn H, Th H v vic buc b đơn ông Văn S tr li phần đt
421,2m
2
trong tng din tích 1.176m
2
.
3. Buc b đơn ông Văn S người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Quang T, Trnh Th N tháo d căn ndin tích 115,2m
2
, nn
gch tàu, ct gỗ, vách tôn, mái xi măng, căn nt cnh: Cnh 4-5 chiu
ngang 5,83m, cnh 4-3 chiu dài 17,18m, cnh 3-2 chiu ngang 8,12m, cnh 2-
7 chiu dài 6,98m, cnh 5-7 chiu dài 10,15m.
Thời gian lưu của ông Quang T, Trnh Th N 06 tháng, k t
ngày bn án có hiu lc pháp lut.
4. Ghi nhn s t nguyn của nguyên đơn vi b đơn, c thể: Nguyên đơn
h tr cho b đơn chi phí di di nhà s tiền 62.259.000 đồng và nguyên đơn trả
cho b đơn giá trị hoa màu, cây cối trên đt vi s tiền 8.533.000 đồng, nguyên
đơn được s dng toàn b hoa màu, cây cối trên đất.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án ca ông n S, nếu Th
T, ông Lê Văn H, bà Lê Th H không tr hoc tr không đủ s tin nêu trên cho
S thì hàng tháng T, ông H, H còn phi tr tin lãi cho ông S theo mc lãi
suất quy đnh ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s năm 2015 tương ng
8
vi s tin và thi gian chm thi hành án
(kèm theo biên bn xem xét, thẩm đnh ti ch ngày 09/6/2023 ca Tòa án
nhân dân huyn V t trích đo địa chính số: 133 - 2023, ngày 02/8/2023
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện V, tnh Kiên Giang).
Ngoài ra, bản án thẩm ca tuyên v án phí báo quyn kháng cáo
theo quy định pháp lut.
Ngày 10/10/2024 b đơn ông Văn S kháng cáo bản án thm vi
ni dung:
Đề ngh sa bản án sơ thẩm theo hướng bác toàn b đơn khởi kin ca
nguyên đơn, giữ nguyên hin trng quyn s dụng đất din tích 754,8m
2
thuc tha s 328, t bản đồ s 3, mc đích sử dụng đất th cư + vườn ti p B,
xã N, huyn V, tnh Kiên Giang là của ông Lê Văn S.
Ti phiên tòa phúc thm, ngưi đại din theo y quyn ca b đơn anh
Lê Quang H gi nguyên yêu cu kháng cáo.
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho b đơn là Luật sư Phạm Anh V
trình bày: Theo quy định tại Điều 91 BL TTDS thì nguyên đơn không cung cp
đưc tài liu, chng c chng minh là ông B cho đt ông T1; li khai ca
những người làm chng mâu thun, ông T cho rng ông B phân chia đất
năm 1978 khi đó ông T1 đã chết, bà M, bà C cho rng có cho nhưng không biết
din tích bao nhiêu, ct nhà khoảng 4,5m; trên đ 14 ghi tên ông T1
nhưng lúc này ông T1 đã mt; phía b đơn đã cất nhà , s dng ổn định t
năm 1997 đến nay; phn bn án tuyên không ni dung chp nhn yêu cu
khi kin của nguyên đơn thiếu sót; b đơn chỉ đồng ý chia cho nguyên đơn
din tích 6m x 21m = 126m
2
, đề ngh HĐXX chp nhn kháng cáo ca b đơn,
sửa án sơ thẩm.
Các đồng nguyên đơn bà Lê Thị T, ông Lê Văn H gi nguyên yêu cu khi
kin, đng thời nguyên đơn bà T, ông H có ý kiến đồng ý h tr cho b đơn ông
S tng s tiền 140.000.000 đồng (bao gm h tr công sc qun lý, gìn gi đất,
h tr di di tài sn và cây trng).
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Kiên Giang phát biểu quan điểm:
Thm phán, Hội đồng xét x phúc thẩm và các đương sự t khi th lý v án
đến trước thời điểm ngh án đã thực hin chấp hành đúng các quy định ca
B lut T tng dân s.
V ni dung v án: Đề ngh Hi đồng xét x cp phúc thm áp dng
khon 2 Điu 308, Điều 309 B lut T tng dân s, sa bản án thm s:
102/2024/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm 2024 ca Tòa án nhân dân huyn V,
tnh Kiên Giang theo hướng ghi nhn s h tr ca nguyên đơn đối vi b đơn.
9
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được xem xét, thm tra ti phiên tòa;
căn c vào kết qu tranh lun tại phiên tòa, trên sở xem xét đầy đ, toàn
din các chng c, ý kiến của đại din Vin kiểm sát, nguyên đơn, bị đơn
ngưi tham gia t tng khác.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng: Nguyên đơn Th H vng mặt nhưng đơn
xin vng mt, b đơn ông Văn S nhng người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan: Nguyn Th H, ông Quang T, Trnh Th N vng mặt nhưng
người đi din theo y quyn ông Quang H tham gia t tng; Th C,
ông Văn T, bà Th M đơn xin vắng mt nên Hội đồng xét x căn cứ
Điu 228 ca B lut T tng dân s tiến hành xét x vng mt những người
tên nêu trên.
[2] V ni dung:
Theo đơn khởi kin đơn khởi kin b sung c nguyên đơn yêu cu
công nhn din tích 1.176m
2
ta lc ti p B, N, huyn V, tnh Kiên Giang
cho các đồng nguyên đơn, u cầu b đơn tháo d căn ntrên đất din tích
115,2m
2
và thu hoch toàn b hoa màu, cây trng trên đất để tr li phần đất nêu
trên cho các đồng nguyên đơn. Tuy nhiên, ti phiên tòa thẩm c nguyên đơn
rút li mt phn yêu cu khi kin đối vi din tích 421,2m
2
, ch yêu cu b đơn
tr li din tích 754,8m
2
, Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ phn rút yêu cu khi kin
của nguyên đơn đối vi b đơn diện tích 421,2m
2
. Đối vi yêu cu ca nguyên
đơn buộc b đơn trả din tích 754,8m
2
, tháo d n nhà trên đất có din tích
115,2m
2
thu hoch toàn b H u, cây cối trên đất để tr li phần đất đưc
Tòa án cấp thẩm chp nhn. B đơn không đồng ý vi bản án thẩm nên
kháng cáo yêu cu Tòa án cp phúc thm sa bản án thẩm theo ng bác
toàn b yêu cu của nguyên đơn.
[3] Xét yêu cu kháng cáo ca b đơn thấy rng:
Ngun gc din đất nguyên đơn khởi kin yêu cu b đơn trả li din tích
754,8m
2
ta lc ti p B, N, huyn V, tnh Kiên Giang nm trong tng din
tích đất của ông Lê Văn B Nguyn Th H1 cha m của ông n S)
to lp khi còn sng.
Ông B H1 có 06 người con gm: ông n T1 (chết), ông T1 v
Nguyn Th A, các con Lê Văn H, Lê Th T, Lê Th H các đồng nguyên đơn;
bà Nguyn Th H (chết); bà Lê Th M, ông Văn S (b đơn), Lê Th C, ông
Văn T.
Các nguyên đơn cho rằng phần đất đang tranh chp ca ông Văn B
10
cho ông Văn T1, không xác định được thi gian vi din tích ngang 14m x
dài 84m. T khi cho đất thì ông T1 cùng v Nguyn Th A ct nhà trên đất,
đến năm 1975 ông T1 chết thì A tiếp tc trên đất đến năm 1989 thì A
không trên đất na d nhà đi nơi khác sinh sống, phần đất vẫn để trng
không ai s dng.
Vào năm 2022 ông H nh quan chuyên môn làm th tc đ đưc
cp giy chng nhn quyn s dụng đối vi phần đất trên thì ông Văn S
không đồng ý vi diện tích như khi ông Văn T1 cho, ch đồng ý chiu
ngang 06m x dài 21m nên hai bên phát sinh tranh chp.
Căn cứ li khai của ông Văn T, bà Lê Th C, bà Th M là các anh ch
em rut ca ông T1, ông S đều xác định khi cha mn sống đã chia đt cho c
con. Theo ông T xác định ông đưc cha m cho chiu ngang 26m x dài khong
60m; ông Lê Văn T1 chiu ngang 14m x dài không rõ; bà Lê Th M chiu ngang
19m x dài không rõ, phn còn li ca cha m s dng. Khi đó do ông S, bà H,
C chưa gia đình n sống chung vi cha m, thời điểm cho đất khong năm
1978, khi cho ch nói ming, không làm giy t. Sau khi được cho đất ông T1
ct nhà đến khi ông T1 chết thì A v ông T1 tiếp tc trên đất được i
năm thì không nữa, đất để trng. Khi ông S gia đình thì được cha m cho
phần đất b xáng chiu ngang khong 05m để ct nhà , C đưc cha m cho
phần đất bng chiu ngang 13m, phn còn li cha m bà H qun lý đến khi
cha mH chết thì ông S phá b nhà để ct li nhà mi cho đến nay.
C,M cũng xác định khi cha m còn sống có cho đất cho các con nhưng phần
ông T1 đưc cho bao nhiêu thì không rõ.
B đơn ông S thì cho rng khi ông T1 còn sng thì ông T1 đưc cha m cho
phần đất chiu ngang 4,5m x chiều dài 9m để ct nhà ở, đến năm 1997 ông đưc
cha ông ông Văn T1 cho đất trong đó bao gồm phần đất đang tranh chấp,
t đó đến nay ông người trc tiếp qun s dng đóng thuế cho Nhà
ớc, gia đình ông T1 đã không còn trên đất t năm 1980 nên việc các nguyên
đơn cho rằng đất của nguyên đơn không căn cứ. Tuy nhiên li trình bày
ca ông S không phù hp vi li trình y ca ông T, M, C nhng
người này đều xác định ngun gc phn đất đang tranh chp ca cha m cho
ông T1, khi cha m cho đất thì đã để cho c con đứng tên trên đồ 14
phù hp vi các tài liu, chng c trong h vụ án.
Mc khác, toàn b diện tích đất ông B để li cho ông S, k c đất ca bà H
đều được ông S kê khai và được cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Riêng
đối vi din tích đất tranh chp theo Văn bản s 28/TNMT-ĐĐ ngày 15/4/2024
11
của Phòng Tài nguyên Môi trường huyn V xác định, phần đất tranh chp
din tích 847,4m
2
theo t Trích đo địa chính s 133-2023 của Chi nhánh văn
phòng đăng ký đất đai huyện V chưa được cp giy chng nhn quyn s dng
đất, din tích đất do ông Văn C đứng tên trên đồ 14 (sơ đ cp giy
chng nhn quyn s dụng đất theo ch th s 14/UB-CT ngày 20/8/1992 ca
UBND tnh Kiên Giang), phù hp vi li trình bày của các đồng nguyên
đơn.
Do vy, cấp thẩm xét x chp nhn yêu cu khi kin ca các nguyên
đơn v vic buc b đơn trả lại đất cho nguyên đơn là phù hp với quy định ca
pháp lut.
Thi gian phía nguyên đơn bỏ đất trống, năm 1997 ông Văn S ct
01 căn ndin tích 115,2m
2
, nn gch tàu, ct gỗ, vách tôn, mái xi măng,
căn nhà tứ cnh: Cnh 4-5 chiu ngang 5,83m, cnh 4-3 chiu dài 17,18m,
cnh 3-2 chiu ngang 8,12m, cnh 2-7 chiu dài 6,98m, cnh 5-7 chiu dài
10,15m, ông S đến khi ông B, bà H chết, sau đó bà H chung ông B chết nên
ông T di v ch nhà ông B, căn nhà trên ông Lê Văn S cho li con là ông Lê
Quang T, bà Trnh Th N cho đến nay. Tòa án cấp thẩm buc ông Văn
S, ông Lê Quang T, bà Trnh Th N di di nhà. Đồng thi ghi nhận nguyên đơn
h tr cho b đơn chi phí di di nhà s tiền 62.259.000 đồng và nguyên đơn trả
cho b đơn giá trị hoa màu, cây cối trên đt vi s tiền 8.533.000 đồng, nguyên
đơn được s dng toàn b hoa màu, cây cối trên đất là có căn cứ.
Tuy nhiên, Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem xét công sc qun lý, gi gìn, tôn
to đất ca b đơn t năm 1997 cho đến nay thiếu sót, nhưng ti phiên tòa
phúc thẩm nguyên đơn tự nguyn h tr cho b đơn tng s tiền 140.000.000đ,
bao gm: công sc qun lý, gi gìn, tôn to đất, h tr di di nhà, bồi thường
cây trồng trên đt. Xét thy vic h tr của nguyên đơn đối vi b đơn tự
nguyện, tương xng, phù hp với quy định ca pháp lut nên Hội đồng xét x
ghi nhn.
vy, sau khi tho lun và ngh án, Hội đồng xét x thng nht không
chp nhn kháng cáo ca b đơn, không chp nhận đ ngh ca ni bo v
quyn li ích hp pháp cho b đơn; Chp nhận đề ngh của đại din Vin
kim sát nhân dân tnh Kiên Giang; Sa bản án thm s 102/2024/DS-ST
ngày 27 tháng 9 năm 2024 ca Tòa án nhân dân huyn V, tnh Kiên Giang theo
ng ghi nhn s t nguyn h tr của nguyên đơn.
Vic sửa án thẩm do phát sinh tình tiết mi nên Tòa án cấp thẩm
không có li.
12
[4] V chi phí xem xét, thm đnh ti ch và chi phí định giá tài sn:
[4.1] Chi phí xem xét, thẩm định ti ch: Do yêu C khi kin ca nguyên
đơn bà Th T, ông Lê n H, Th H đưc chp nhn nên b đơn ông
Văn S phi hoàn tr cho nguyên đơn tiền chi phí xem xét, thẩm định ti ch
là 1.151.550 đồng.
[4.2] Chi phí định giá tài sn: Do yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Lê
Th T, ông Lê Văn H, bà Th H đưc chp nhn nên b đơn ông Văn S và
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Quang T, bà Trnh Th N phi
hoàn tr cho nguyên đơn chi phí định giá tài sản 4.629.630 đồng (ông S ½,
ông T, bà N ½).
[5] V án phí:
[5.1] Án phí dân s sơ thẩm:
Các nguyên đơn phải chu án phí trên s tiền 140.000.000 đồng đng ý h
tr cho b đơn.
Án phí được tính như sau: 140.000.000 đồng x 5% = 7.000.000 đồng. Ông
H, H, T mỗi người phi nộp án phí là: 7.000.000 đồng : 3 = 2.333.333
đồng, làm tròn 2.333.000 đồng, đưc khu tr tin tm ng án phí Th T,
ông Lê Văn H, bà Lê Th H 900.000 đồng đã np theo biên lai s 0002753 ngày
17 tháng 3 năm 2023 s 0002287 ngày 28 tháng 8 năm 2024 ca Chi cc
Thi hành án dân s huyn V. c nguyên đơn ông H, H, bà T mỗi ngưi
còn phi np s tiền: 2.033.000 đồng (Hai triệu không trăm ba mươi ba nghìn
đồng).
Đối vi tranh chp quyn s dụng đất: Do yêu cu của nguyên đơn được
chp nhn nên b đơn ông Văn S phi chu án pkhông giá ngch
300.000 đồng tin án phí dân s sơ thẩm.
Đối vi yêu C di di nhà tr đất án phí 300.000 đồng. B đơn ông
Văn S phi chu 1/2 án phí người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Quang T, bà Trnh Th N phi chu 1/2 án phí.
Tuy nhiên, ông S thuc diện người cao tuổi và có đơn đề ngh min án phí
nên được xem xét min np toàn b s tin án phí.
[5.2] Án phí n s phúc thm: Ông S đưc min án phí do là ngưi cao tui.
Vì c l trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khon 2 Điu 308, Điều 309 B lut t tng dân s năm 2015,
13
Áp dụng Điều Điều 99, Điều 100, Điều 166, Điều 203 Luật đất đai năm
2013; Pháp lnh s 02/2012/UBTVQH13 ngày 28/3/2012 ca U ban Thường
v Quc hi v chi phí giám định, định giá, chi phí cho người làm chng,
ngưi phiên dch trong t tụng; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 26
đim a khoản 2 Điều 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v án phí, l phí Tòa án.
- Không chp nhn yêu cu kháng cáo của ông Lê Văn S;
- Sa Bn án dân s thẩm s 102/2024/DS-ST ngày 27 tháng 9 năm
2024 ca Tòa án nhân dân huyn V, tnh Kiên Giang.
Tuyên x:
1. Đình chỉ gii quyết yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Lê Th T, ông
Văn H, Th H v vic buc b đơn ông Văn S tr li din tích đất
421,2m
2
trong tng din tích 1.176m
2
.
2. Chp nhn yêu cu khi kin của các nguyên đơn ông Lê Văn H, bà Lê
Th T, Th H v vic buc b đơn ông Văn S tr li diện tích đất
754,8m
2
. Buc b đơn ông Văn S phi tr cho nguyên đơn bà Lê Th T, ông
Văn H, Th H din tích đất chưa được cp giy chng nhn quyn s
dụng đất ngang mt tin giáp l liên p cnh 8-11 là 14m, ngang trong hu giáp
ông Văn S cnh 1-12 14m x chiều dài giáp ông n T cnh 1-2-7-8
54,05m, chiu dài hưng giáp phần đt tranh chp còn li cnh 11-12 là 53,89m,
din tích 754,8m
2
, tha 328, t bản đồ s 03, mục đích sử dụng đt là th
+ vườn, đất ti p B, xã N, huyn V, tnh Kiên Giang.
Th T, ông Lê Văn H, Lê Th H có quyền nghĩa vụ liên h
quan thm quyền để thc hin th tc xin cp giy chng nhn quyn s
dụng đất theo quy đnh ca pháp lut v đất đai.
3. Buc b đơn ông Văn S người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Quang T, Trnh Th N tháo d căn ndin tích 115,2m
2
, nn
gch tàu, ct gỗ, vách tôn, mái xi măng, căn nhà t cnh: Cnh 4-5 chiu
ngang 5,83m, cnh 4-3 chiu dài 17,18m, cnh 3-2 chiu ngang 8,12m, cnh 2-
7 chiu dài 6,98m, cnh 5-7 chiu dài 10,15m.
Thời gian lưu của ông Quang T, Trnh Th N 06 tháng, k t
ngày bn án có hiu lc pháp lut.
4. Ghi nhn s t nguyn của nguyên đơn vi b đơn, c th: Bà Lê Th T,
ông Lê Văn H, bà Lê Th H liên đới h tr cho ông Lê Văn S công sc qun lý,
14
gi gìn, tôn tạo đt, chi phí di di nhà, hoa màu trên đt tng s tin
140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng), nguyên đơn được s dng
toàn b hoa màu, cây cối trên đất.
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án ca ông Văn S, nếu Th
T, ông Lê Văn H, bà Lê Th H không tr hoc tr không đủ s tin nêu trên cho
S thì hàng tháng T, ông H, bà H còn phi tr tin lãi cho ông S theo mc lãi
suất quy đnh ti khoản 2 Điều 468 ca B lut dân s năm 2015 tương ng
vi s tin và thi gian chm thi hành án
(Kèm theo biên bn xem xét, thẩm đnh ti ch ngày 09/6/2023 ca Tòa
án nhân dân huyn V t trích đo địa chính số: 133 - 2023, ngày
02/8/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai huyện V, tnh Kiên
Giang).
5. V chi phí xem xét, thẩm định ti ch và chi phí đnh giá tài sn:
- B đơn ông Văn S phi hoàn tr cho nguyên đơn bà Th T, ông Lê
Văn H, Th H tin chi phí xem xét, thẩm đnh ti ch là 1.151.550 đng
(Mt triu một trăm năm mươi mốt nghìn năm trăm năm mươi đồng).
- B đơn ông Văn S và người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Quang T, Trnh Th N phi liên đới hoàn tr cho nguyên đơn Thị T,
ông Lê Văn H, bà Lê Th H tin chi phí định giá tài sản là 4.629.630 đồng (ông
S ½, ông T, bà N ½).
6. V án phí:
Án phí dân s sơ thẩm:
- B đơn ông Văn S đưc min án phí dân s sơ thm.
- Ngưi quyn li, nghĩa vụ liên quan ông Lê Quang T, Trnh Th N
phi np 150.000 đồng (Một tm năm mươi nghìn đng) án phí dân s thẩm.
- Nguyên đơn Th T, ông Văn H, Th H mỗi người phi
chịu án p sơ thẩm s tin 2.333.000 đồng, đưc khu tr tin tm ng án p
Th T, ông Văn H, Th H 900.000 đồng đã nộp theo biên lai s
0002753 ngày 17 tháng 3 năm 2023 s 0002287 ngày 28 tháng 8 năm 2024
ca Chi cc Thi hành án dân s huyn V. Các nguyên đơn ông H, bà H, T
mỗi người còn phi np s tiền: 2.033.000 đồng (Hai triệu không trăm ba mươi
ba nghìn đồng).
Án pdân s phúc thẩm: Ông Văn S đưc miễn do người cao tui
và có đơn xin miễn án phí.
15
7. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhn: TM.HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
-TAND Cp cao ti TPHCM; THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
- VKSND Cp cao ti TPHCM;
- VKSND tnh Kiên Giang;
- TAND huyn V;
- THADS huyn V;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Võ Minh Triu
Tải về
Bản án số 88/2025/DS-PT Bản án số 88/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 88/2025/DS-PT Bản án số 88/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất