Bản án số 10/2026/HS-PT ngày 06/05/2026 của TAND tỉnh Lai Châu về phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 10/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 10/2026/HS-PT ngày 06/05/2026 của TAND tỉnh Lai Châu về phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm
Tội danh: 244.Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 10/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/05/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm, thực hiện hành vi với lỗi cố ý; tuy nhiên bị cáo nhận thức pháp luật còn hạn chế do không được đi học nên không biết hành vi của mình là vi phạm pháp luật; thực hiện hành vi tại bờ ao lán ruộng (không phải trang trại); mục đích phạm tội tránh nguy hiểm cho người nhà và gia súc, gia cầm; do gia đình khó khăn nảy sinh bán lấy tiền mua mắm muối phục vụ cho nhu cầu của bản thân và gia đình; UBND xã, Công an xã xác nhận bị cáo có con gái Quàng Thị D1 là người khuyết tật; gia đình thuộc diện khó khăn, tại địa phương bị cáo chấp hành tốt chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nơi cư trú; có nơi cư trú rõ ràng; có một tình tiết giảm nhẹ ở khoản 1 (thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải) và tình tiết giảm nhẹ khoản 2 (nhận thức pháp luật hạn chế do không biết chữ, là người dân tộc thiểu số) Điều 51/BLHS. Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng mức hình phạt 14 tháng tù là quá nghiêm khắc với hành vi của bị cáo; tại phiên phúc thẩm bị cáo thành khẩn khai báo, có khả năng tự cải tạo, không gây nguy hiểm cho xã hội, không làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn xã hội. Do đó, HĐXX phúc thẩm cần chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo, sửa một phần Bản án sơ thẩm (phần hình phạt), giữ nguyên mức hình phạt, áp dụng Điều 65/BLHS cho bị cáo hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách cũng đủ để cải tạo, giáo dục bị cáo như quan điểm đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa, thể hiện sự khoan hồng của pháp luật.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Bản án số: 10/2026/HS-PT
Ngày: 06-5-2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NN N TỈNH LAI CHÂU
- Thành phần Hội đng xét x pc thẩm gm có:
Thm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Đc Long
Các Thm phán: Nguyễn Thị Hương Giang
Ông Nguyễn Xuân a
- Thư ký phiên toà: Nông Thu Hồi Thẩm tra vna án nhân dân tỉnh
Lai Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n tnh Lai Châu tham gia phiên toà: Ông
Lê Sỹ Hiếu- Kiểm sát vn.
Ngày 06 tháng 5 năm 2026 Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu xét xử phúc thẩm
công khai v án hình sự thụ số 10/2026/TLPT-HS ngày 09 tháng 3 năm 2026 đối
với bcáo Quàng Văn T, do kháng cáo của b cáo Quàng Văn T đi với bản án
hình sự thẩm số 34/2026/HS-ST ngày 28/01/2026 của a án nhân dân khu vc
1 - Lai Châu. Theo Quyết định đưa v án ra xét x số 11/2026/QĐXXPT-HS ngày
22 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu;
- Bị cáo kháng o: Họ và n: Quàng Văn T, tên gi khác: Không; giới
nh: Nam; sinh ngày 06/03/1968 tại tỉnh Lai Châu; CCCD số 012068002723; nơi
trú: Bản N, xã P, tỉnh Lai Châu; quc tch: Vit Nam; dân Tc: Thái; tôn go: Không;
trình độ hc vấn: Không biết chữ; ngh nghiệp: Lao đng tự do; con ông Quàng Văn
 (đã chết) và bà Quàng Th Ó ã chết); gia đình bo 08 chị em, bo là con
th hai trong gia đình; vợ Thị É (sinh năm 1968) và 04 con (lớn nhất sinh
năm 1988, con nh nhất sinh năm 2000); tiền án, tiền sự: Không; bị cáo được áp dng
biện pháp cấm đi khi nơi trú từ ngày 12/8/2025 cho đến nay, mặt tại phiên
tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hván và diễn biến tại phiên toà phúc thẩm,
ni dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 14 giờ ngày 29/7/2025, tại trang trại của gia đình (thuc bản Noong
Hẻo 2, xã P, tỉnh Lai Châu), Quàng Văn T phát hiện 01 con rắn h chúa đang bò
trên bờ ao nên nảy sinh ý định đập chết để bán lấy tiền tiêu xài. Tính lấy 01 gậy
bằng tre (dài 120 cm, chỗ rộng nhất 5,7 cm, ch hẹp nhất 5 cm) tiến đến đập hai phát
vào đầu con rắn h chúa. Sau khi con rắn chết, T cho vào 01 túi nilon màu xanh đem
2
xuống trung m xã P, tỉnh Lai Châu để bán. Hi 16 giờ 10 phút cùng ngày, T đang
đi b đến đường liên bản (thuộc bản Noong Hẻo 2, xã P, tỉnh Lai Châu) thì bt ng
c ng an xã P, kiểm tra, phát hiện, lập bn bản sự việc và thu giữ toàn bcác vật
chứng liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kết luận gm định hình thái đng vật số 133/HS ngày 31/7/2025 của Viện sinh
hc thuc Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam, kết luận: Xác định tên
loài cho mẫu vật: 01 (mt) thể đng vt đã chết loài loài Rắn h chúa có n
khoa hc là Ophiophagus hannah, thuc lớp t (Reptilia). c định nh trạng
bo tn theo quy đnh của pháp luật: Loài Rắn h chúa là loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bo vệ thuc loài Nhóm IB, loài thực vật rừng, đng vật rừng nguy
cấp, quý, hiếm trong Danh lục loài nguy cấp, quý, hiếm; Ban hành kèm theo Tng
tư số: 27/2025/TT-BNNMT, ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Nông nghiệp
Môi trường quy định về qun lý c loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng
thông thường thc thi Công ước về buôn bán quc tế c loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp”.
Bản cáo trạng số 37/CT-VKSTĐ, ngày 29/12/2025 ca Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 1 - Lai Châu, truy tố bị cáo Quàng Văn T về tội “Vi phạm quy định về bảo
vđộng vật nguy cấp, quý, hiếm” theo quy đnh tại điểm a khoản 1 Điều 244 Bộ luật
hình sự.
Bản án số 34/2026/HS-ST ngày 28/01/2025 của a án nhân dân khu vc 1 -
Lai Châu đã quyết định: Áp dng điểm a khoản 1 Điều 244; điểm s khoản 1, khoản
2 Điều 51; điểm a khoản 1 Điều 47 của B luật hình sự. c điểm a, c khoản 2 Điều
106; Điều 135; khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 B luật TTHS. Điểm đ khoản
1 Điều 12; khoản 6 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của y ban Thường v Quc hi vmức thu, miễn, giảm, thu, np, quản và sử
dng án phí và lệ phía án. Tuyên b b cáo Quàng Văn T phạm tội “Vi phạm quy
đnh về bảo vệ đng vật nguy cấp, quý, hiếm”; x pht b cáo 14 (ời bốn) tháng
tù; thời hạntính từ ngày bcáo đến chấp hành án; ngoài ra án sơ thẩm n tuyên
phần x lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo.
Ngày 06/02/2026 bị cáo Quàng Văn T kháng cáo, đnghgiảm nhhình phạt,
cho ởng án treo.
Tại phiên tòa phúc thẩm bcáo T thừa nhận hành vi phạm tội n bản án
thẩm đã kết luận; b cáo giữ nguyên kháng cáo; kng cung cấp thêm tài liệu, chng
cứ nào khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lai Châu tham gia phiên tòa đã phát biểu
quan điểm về chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, HĐXX, phân tích nh
chất, mức đ nguy hiểm của hành vi phạm tội và nhân thân, cũng như căn cứ đngh
giảm nhhình phạt của bcáo. Đnghị HĐXX áp dng điểm b khoản 1 Điều 355;
điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự: Chấp nhận một phần kháng o
của bcáo. Đnghị áp dng khoản 1 Điều 244; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51;
Điều 65/BLHS sửa bản án thẩm vhình phạt, theo hướng giữ nguyên hình phạt
3
và cho hưởng án treo. Tuyên b bcáo phạm ti “Vi phạm quy đnh vbảo v
đng vật nguy cấp, quý, hiếm”; x phạt b cáo 14 tháng tù nhưng cho hưởng án treo,
thời gian ththách 28 tháng. Các quyết định khác của Bản án thẩm không
kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng o, kháng nghị.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trênsở ni dung v án, căn cứ vào c i liệu trong h v án đã được tranh
tụng tại phiên tòa, Hi đồng xét xnhận đnh như sau:
[1] Vtố tụng: Đơn kháng cáo của bo Quàng Văn T m trong thời hạn
luật định, hợp lệ được xem xét giải quyết.
[2] Tại phn tòa phúc thẩm bo khai nhận toàn b hành vi phạm ti, lời
khai của bị cáo phù hợp với các tài liệu chứng cứ khác có trong h sơ v án HĐXX
đsở khẳng định: Khoảng 14 giờ ngày 29/7/2025, tại khu vc lán rung nhà
mình (bản Noong Hẻo 2, xã P, tỉnh Lai Châu), bcáo Quàng Văn T đã hành vi
dùng gậy tre (dài 120cm, chỗ rộng nhất 5,7cm, chhẹp nhất 5cm) đập chết 01 thể
rắn h chúa (có tên khoa hc là Ophiophagus hannah, thuc lớp Bò sát Reptilia); loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ có n trong Ph lục I, Danh mục loài nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tn bảo v(ban hành kèm theo Nghđnh 64/2019 ngày
16/7/2019 của Chính ph) và thuc loài Nhóm IB, loài thc vật rừng, động vật rng
nguy cấp, quý, hiếm trong danh lục loài nguy cấp, quý, hiếm (ban hành kèm theo
Thông số 27/2025/TT-BNNMT, ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ ng nghiệp
và môi trường). Đến 16 giờ 10 phútng ngày, khi T đang trên đường đem th
rắn h chúa đi bán, thì bị ng an xã P, tỉnh Lai Châu phát hiện, thu gi. Hành vi
phạm tội của bị cáo nguy hiểm cho xã hi; tính chất nghm trọng; xâm phạm
vào đến chính sách của Nhà Nưc vbảo v đng vật nguy cấp, quý, hiếm; ảnh
hưởng xấu đếnnh hình an ninh trật tự tại địa phương. Bị cáo người đ năng
lực chịu trách nhiệm hình sự, nhận thc được hành vi vi phạm của mình bị pháp luật
nghiêm cấm, nhưng vẫn thực hiện; hành vi b cáo thực hiện với lỗi cố ý.
[3] Xét kháng cáo của bị cáo xin được giảm nhẹ hình phạt và đề nghđược
hưởng án treo, với do: Bản thân chấp hành tốt đường li của Đảng, chính sách
pháp luật của nhà nước; Hoàn cảnh kinh tế khó khăn; bản thân tuổi đã cao, thường
xuyên đaum, con gái Quàng Thị D1 là người khuyết tật.
XX thấy rằng: Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm, thực hiện hành
vi với lỗi cố ý; tuy nhiên bcáo nhận thức pháp luật n hạn chế do không được đi
hc nên không biết hành vi của mình vi phạm pháp luật; thực hiện hành vi tại b
ao lán rung (không phải trang trại); mục đích phạm tội tránh nguy hiểm cho người
nhà và gia c, gia cầm; do gia đình khó khăn nảy sinh bán lấy tiền mua mắm mui
phục v cho nhu cầu của bản thân và gia đình; UBND xã, Công an xã xác nhận b
cáo con gái Quàng ThD1 người khuyết tật; gia đình thuc diện khó khăn, tại
đa phương bcáo chấp hành tốt chínhch, pháp luật, thực hiện đầy đ nghĩa v nơi
trú; nơi trú rõ ràng; có một nh tiết giảm nhẹ khoản 1 (thành khẩn khai
4
báo, ăn năn hối cải) và nh tiết giảm nhẹ khoản 2 (nhận thức pháp luật hạn chế do
không biết chữ, người dân tộc thiểu số) Điều 51/BLHS. a án cấp thẩm áp
dng mức hình phạt 14 tháng quá nghm khắc với hành vi của bị cáo; tại phiên
phúc thẩm bị cáo thành khẩn khai báo, khnăng t cải tạo, không gây nguy hiểm
cho xã hi, không m ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn xã hi. Do đó, HĐXX
phúc thẩm cần chấp nhận một phần kháng o của bị cáo, sửa một phần Bản án
thẩm (phần hình phạt), giữ nguyên mức hình phạt, áp dng Điều 65/BLHS cho b
cáo hưởng án treo và ấn đnh thời gian thử thách cũng đ để cải tạo, giáo dc bị cáo
như quan điểm đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa, thể hiện sự khoan hng của
pháp luật.
[4] Bản ánthẩm kng áp dụng Điều 38/BLHS khi quyết đnh hình phạt
đi với bị cáo là chưa đảm bảo quy định, Chánh ána án nhân dân khu vc 1 Lai
Châu cần nghiêm túc kiểm điểm rút kinh nghiệm đi với Thẩm phán.
[5] Các quyết đnh khác ca Bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
[6] Ván phí phúc thẩm: Kháng cáo của b cáo được chấp nhận nên không
phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
[1] Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357; khoản 2 Điều
135; Điều 136 Bộ luật TTHS. Điểm h khoản 2 Điều 23 Nghquyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hi quy đnh vmức thu,
miễn, giảm, thu, np, quản và sử dng án phí, lệ phí Tòa án:
[2] Chấp nhận một phần kháng cáo của bcáo Quàng Văn T vhình phạt,
không chấp nhận kháng cáo về giảm nh hình phạt. Sửa Bản án sơ thẩm số
34/2026/HS-ST ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lai Châu đi với
b cáo Quàng Văn T cụ thể:
- Áp dng điểm a khoản 1 Điều 244; Điều 38; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều
51; Điều 65; điểm a khoản 1 Điều 47/Bộ luật hình sự; các điểm a, c khoản 2 Điều
106, Điều 135, khoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm
đ khoản 1 Điều 12; khoản 6 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca y ban Thường v Quc hi vmức thu, miễn, giảm, thu,
np, quảnsử dng án phí và lệ phí Tòa án.
- Tuyên b bị cáo Quàng Văn T phạm tội “Vi phạm quy định về bảo vệ đng
vật nguy cấp, quý, hiếm”. X pht b o Quàng Văn T 14 (ời bn) tháng tù nhưng
cho ởng án treo, thời gian thử thách là 28 (hai m) tháng. Thời hạn nh từ ngày
tuyên án 06/5/2026 ; giao bị cáo cho UBND xã P, tỉnh Lai Châu giám sát, go dc
trong thời gian th thách.
Trường hợp bcáo Quàng Văn T thay đi nơi trú thì thc hiện theo quy
đnh tại Điều 92 Luật Thi hành án hình sự. Trong thời gian thử thách, nếu người được
5
hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02
lần trở lên, thì Tòa án thquyết đnh buc người đó phải chấp hành hình phạt
của bản án đã cho hưởng án treo.
[3] Về án phí phúc thẩm: Bị cáo không phải chịu án phí.
[4] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lai Châu;
- Công an tỉnh Lai Châu;
- VKSND khu vực 1 Lai Châu;
- TAND khu vực 1 Lai Châu;
- UBND xã Pu Sam Cáp, tỉnh Lai Châu;
- Bị cáo;
- Phòng HS nghiệp vụ Công an tỉnh Lai Châu;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Đức Long
Tải về
Bản án số 10/2026/HS-PT Bản án số 10/2026/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 10/2026/HS-PT Bản án số 10/2026/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất