Bản án số 76/2023/DS-ST ngày 15/05/2023 của TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 76/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 76/2023/DS-ST ngày 15/05/2023 của TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Vị Thanh (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 76/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/05/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xét xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG
——————————
Bản án số: 76/2023/DS-ST
Ngày 15-5-2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Bằng
Các Hội thẩm nhân dân:
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Ông Cao Chí Khá
- Thư phiên tòa: Ông Lý Sơn Thanh Phong Thư Tòa án nhân dân thành
phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang tham
gia phiên tòa: Nguyễn Thị Lượng - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử
thẩm công khai vụ án thụ số 239/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022 về
tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
22/2022/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:Đinh Thị Trinh.
Địa chỉ: ấp 4, xã Vị Đông, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Lệ Thủy.
Địa chỉ: khu vực 1, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
3. Người làm chứng: Bà Nguyễn Thị Diễn.
Địa chỉ: ấp 4, xã Vị Đông, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 17/8/2022 trong quá trình thu thập chứng cứ cũng
như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đinh Thị Trinh trình bày:
Vào ngày 20/01/2021 âm lịch (tức ngày 03/3/2021) Đinh Thị Trinh cho
Thị Lệ Thủy vay 15.000.000 đồng tiền vốn, không thỏa thuận thời hạn trả, mỗi
tháng Thủy trách nhiệm trả cho bà Trinh 750.000 đồng tiền lãi. Khi vay tiền các
bên chỉ thỏa thuận miệng, không có làm biên nhận.
nh từ lúc vay đến nay, bà Thủy vẫn chưa trả lại choTrinh bất cứ số tiền vốn
2
hay lãi nào. Nay Trinh khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Thủy trách nhiệm trả
cho Trinh số tiền nợ vốn 15.000.000 đồng. Yêu cầu tính i trên số tiền ngốc
15.000.000 đồng, theo mức lãi suất 20%/năm, thời gian tính lãi từ ngày 03/3/2021 đến
ngày xét xử sơ thẩm.
Tại văn bản tường trình ngày 09/11/2022 bị đơn bà Lê Thị Lệ Thủy trình bày:
Vào ngày 03/3/2021 Thủy vay của Trinh số tiền vốn 15.000.000
đồng, thỏa thuận lãi suất 10%/tháng. Sau khi vay thì Thủy đóng lãi cho
Trinh được số tiền 14.250.000 đồng. Thủy xác định đến ngày 09/11/2022 Thủy
còn nợ Trinh 15.000.000 đồng tiền vốn 15.750.000 đồng tiền lãi. Do Trinh
còn nợ Thủy 36.470.000 đồng tiền hụi, nên sau khi cấn trừ nợ thì Trinh còn phải
có trách nhiệm trả cho bà Thủy số tiền 5.720.000 đồng.
Kiểm sát viên tại phiên toà phát biểu ý kiến:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư
phiên tòa những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ lúc
thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án tuân thủ đúng pháp luật tố
tụng dân sự. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa là vi phạm pháp luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] V quan hệ pháp luật tranh chấp: căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn nêu trong đơn khởi kiện, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: bị đơn trong vụ án là Lê Thị Lệ Thủy
địa chỉ trú tại: khu vực 1, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ
vào điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu
Giang.
[1.3] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: bị đơn Thị Lệ Thủy đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không sự kiện bất khả kháng
hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Thủy.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, về việc yêu cầu bị đơn trách
nhiệm trả số tiền nợ vốn 15.000.000 đồng. Tòa án xét thấy: căn cứ vào lời thừa nhận
của của Thị Lệ Thủy tại tờ tường trình lập ngày 09/11/2022 (bút lục số 13), Tòa
án có đủ cơ sở kết luận, vào ngày 03/3/2021 Thị Lệ Thủy có vay và hiện tại còn
nợ bà Đinh Thị Trinh 15.000.000 đồng tiền vốn chưa trả, khi đã quá hạn có thật. Từ
đó cho thấy, việc Trinh khởi kiện yêu cầu Thủy nghĩa vụ trả số tiền nợ vốn
nêu trên sở chấp nhận. Căn cứ vào Điều 466 của Bộ luật dân sự, Tòa án buộc
Thủy có nghĩa vụ trả cho bà Trinh số tiền nợ vốn nêu trên.
3
[2.2] Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ lãi, Toà án
xét thấy:
[2.2.1] Căn cứ vào lời thừa nhận của của bà Thị Lệ Thủy tại tờ tường trình lập
ngày 09/11/2022 lời thừa nhận của Trinh tại phiên tòa. Tòa án xác định hợp
đồng vay tài sản giữa các đương sự hợp đồng vay không khạn lãi.
Trinh cho rằng khi vay tiền, hai bên thỏa thuận miệng i suất 5%/tháng, trong
khi Thủy cho rằng hai bên thỏa thuận lãi suất 10%/tháng. Xét thấy, mức lãi suất
02 bên khai đều vượt quá so với mức lãi suất theo quy định pháp luật nên không
được chấp nhận.
[2.2.2] Tại phiên tòa, Trinh trình y thay đổi yêu cầu tính lãi so với trước
đây, cthể: Trinh yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất 20%/năm, với thời gian tính lãi
từ ngày vay đến ngày xét xử sơ thẩm phù hợp với quy định tại Điều 468 của Bộ luật
dân sự, nên được Tòa án chấp nhận. Với phương thức tính lãi: lấy số tiền nợ vốn, nhân
với lãi suất (20%/năm) nhân với thời gian tính lãi từ ngày vay (ngày 03/3/2021) đến
ngày xét xử thẩm (ngày 15/5/2023) thì số tiền lãi Thủy phải trách nhiệm trả
cho bà Trinh là 6.573.600 đồng.
[2.2.3] Thủy cho rằng sau khi vay trả cho Trinh được 14.250.000
đồng tiền lãi, trong khi Trinh không thừa nhận việc này, còn Thủy không
chứng cứ chứng minh, nên Tòa án không chấp nhận lời khai nêu trên của bà Thủy.
[2.3] Quá trình thu thập chứng cứ bị đơn Thủy cho rằng: Trinh nợ
36.470.000 đồng tiền hụi và có đơn phản tố yêu cầu Trinh trả lại số tiền nhụi nêu
trên. Tòa án đã nhận đơn phản tố thông báo cho Thy nộp tiền tạm ứng án phí
theo quy định. Hết thời hạn theo quy định, nhưng Thủy không nộp biên lai đóng
tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, nên Tòa án đã thông báo trả lại đơn phản tố cho
Thủy theo quy định pháp luật. Trường hợp Thủy tiếp tục có tranh chấp số tiền trên,
thì có quyền khởi kiện bà Trinh thành một vụ án khác theo thủ tục tố tụng dân sự.
[2.4] Về nghĩa vụ chịu án phí: căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của y ban Thường vQuốc hội quy định vmức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, buộc bị đơn phải chịu theo
quy định pháp luật.
[2.5] Từ những nhận định như nêu trên, Toà án chấp nhận toàn bộ u cầu khởi
kiện của nguyên đơn. Đối với ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là
căn cứ, nên Tòa án chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 92, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án m theo Nghị quyết.
Tuyên xử:
4
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đinh Thị Trinh. Buộc
Thị Lệ Thủy có nghĩa vụ trả cho Đinh Thị Trinh số tiền 21.573.600đ (Hai mươi
mốt triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm đồng). Trong đó: nợ vốn là
15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng), nợ lãi 6.573.600đ (Sáu triệu m trăm bảy
mươi ba nghìn sáu trăm đồng).
2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự
năm 2015.
3. Về án phí:
- Buộc Thị Lệ Thủy nghĩa vụ chịu 1.078.000đ (Một triệu không trăm
bảy mươi tám nghìn đồng).
- Hoàn trả lại cho Đinh Thị Trinh 517.500đ (Năm trăm mười bảy nghìn năm
trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001665 ngày
17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
4. Quyền kháng cáo: các đương sự quyền làm đơn kháng cáo bản này trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời
hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Vị Thanh;
- Cơ quan THADS TP. Vị Thanh;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Nguyễn Hữu Bằng
Tải về
Bản án số 76/2023/DS-ST Bản án số 76/2023/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất