Bản án số 76/2021/DS-ST ngày 27/12/2021 của TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 76/2021/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 76/2021/DS-ST ngày 27/12/2021 của TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cao Lãnh (TAND tỉnh Đồng Tháp)
Số hiệu: 76/2021/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/12/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CAO LÃNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 76 /2021/DS-ST
Ngày: 27-12-2021
V/v trAh chấp hợp đồng vay tài sản
và hụi”
NHÂN DAH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Hunh Bảo GiAg
Các Hội thẩm nn dân:
1. Ông Trần Văn Hi
2. Ông Lê QuAg ThAh
- Thư ký phna: Bà i Thị Tuyết Nga-Thư T án, Tòa án nhân dân
TPCL, ĐT.
Trong các ngày 15/11, ngày 21 27 tháng 12 năm 2021. Ti tr s a
án nhân dân thành ph Cao Lãnh, xét x sơ thm công khai v án th s
275/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2021, vviệc “TrAh chấp dân sự về
hợp đồng vay tài sản, hụi” theo Quyết định đưa v án ra xét x s
289/2021/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2021 của a án nhân dân thành
ph Cao Lãnh.
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Đường Vành Đai, tổ 18, ấp Hòa Khánh, xã Hòa A, TPCL, ĐT
Người đại diện ủy quyền của A Ngô Thị Kim X, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Số 33-35 Đường Lê Văn Tám, tổ 34, khóm 3, phường 1, TPCL, ĐT
2. Bị đơn: 2.1 GiAg Văn P, sinh năm 1960.
2.2 Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1966
Địa chỉ: Đường n Tấn B, tổ 38, khóm 4, phường 6, TPCL, ĐT (hẽm
cách cầu Tân Việt H khoảng 100m).
Người đại diện ủy quyền của bà A là bà Ngô Thị Kim X mặt GiAg Văn
P Nguyễn Thị Kim L vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
- Theo đơn khởi kiệntại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của
A là bà Ngô Thị Kim X, trình bày:
Ông GiAg Văn P Nguyễn Thị Kim L vay tiền thiếu tiền hụi
như sau:
Ngày 31/12/2019 vay 23.000.000 đồng, thời hạn vay 02 tháng đến ngày
29/02/2020, mức lãi suất 1%/tháng, biên nhận, sau 02 tháng thì hai bên
thỏa thuận nếu vay sau 02 tháng thì mức lãi suất 6%/tháng. Nhưng L, ông P
chỉ đóng tiền lãi 1%/tháng cho tôi đến tháng 6/2020 thì ngưng đóng, tiền lãi
đóng 1.380.000 đồng.
Ngoài ra bà Nguyễn Thị Kim L làm đầu thảo hụi, Thúy A tham gia
hụi như sau:
Hụi ngày 200.000 đồng, khui ngày 22/6/2020, Thúy A tham gia 4 phần,
hụi 16 phần. Bà A đóng hụi đầy đủ đến ngày hốt hụi cuối L chỉ giao 02 phần
số tiền 15.300.000 đồng còn lại 02 phần hụi 15.300.000 đồng L hứa 10 ngày
sau giao tiếp nhưng L chưa giao hụi cho bà, nhưng L trả tiền hụi được
3.800.000 đồng, số tiền hụi còn lại là 11.500.000 đồng đến nayL chưa trả.
Nay bà Thúy A yêu cầu ông GiAg Văn P Nguyễn Thị Kim L L đới
trả cho số tiền vốn 34.500.000 đồng, trong đó tiền vay 23.000.000 đồng, tiền
hụi 11.500.000 đồng.
Yêu cầu tính lãi khoản tiền vay 23.000.000 đồng tiền lãi tính từ ngày
01/10/2020 đến ngày xét xử, lãi suất 1,2%, số tiền 3.312.000 đồng, yêu cầu tiếp
tục tính lãi 1,2% cho đến khi trả xong nợ.
Tòa án nhân dân TPCL, ĐT đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông
GiAg Văn P bà Nguyễn ThKim L theo qui định của pháp luật nhưng ông
GiAg Văn P bà Nguyễn Thị Kim L không văn bản ghi ý kiến về việc giải
quyết vụ án. Tại phiên toà ông GiAg Văn P Nguyễn Thị Kim L vắng mặt
không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tvà căn cứ vào kết quả trAh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về quA hệ pháp luật trAh chấp, căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện
của Nguyễn Thị Thúy A các tài liệu chứng cứ trong hồ vụ án thể
hiện quA hệ pháp luật đAg trAh chấp giữa các bên trAh chấp dân sự hợp
đồng vay tài sản và hụi.
3
[2] Vthẩm quyền giải quyết, xét thấy: Địa chỉ của bị đơn tại thành phố
Cao Lãnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TPCL,
ĐT theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Ông GiAg Văn P và bà Nguyễn Thị Kim L đã được triệu tập hợp lệ đến
lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành
phiên tòa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 B
luật Tố tụng dân sự.
[4] Về nội dung: Thúy A yêu cầu ông GiAg Văn P Nguyễn Thị
Kim L L đới trả cho Thúy A số tiền vay 23.000.000 đồng, tiền lãi tính từ
ngày 01/10/2020 đến ngày xét xử, lãi suất 1,2%, số tiền 3.312.000 đồng số
tiền hụi là 11.500.000 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Theo biên nhận thỏa thuận Nguyễn Thị Thúy
A cung cấp t vào ngày 31/12/2019 ông GiAg Văn P Nguyễn Thị Kim L
vay mượn bà Thúy A số tiền 23.000.000 đồng thời hạn vay 02 tháng đến
ngày 29/02/2020, mức lãi suất 1%/tháng, Ti phn a ông GiAg Văn P
Nguyễn Thị Kim L vắng mt không có lý do, ông GiAg Văn P Nguyễn Thị
Kim L không ý kiến gửi a án, cho n việc chị Thuý A cho rằng ông GiAg
Văn P Nguyễn Thị Kim L có vay theo c biên nhận thỏa thuận ngày
31/12/2019 Thúy A cung cp stiền 23.000.000 đồng có. Cho nên
Ty A u cu ông GiAg Văn P Nguyễn Thị Kim L L đới trả số tiền vay
23.000.000 đồng là phù hợp.
Xét khoản tiền lãi đối với số tiền 23.000.000 đồng từ 01/10/2020 đến ngày
xét xử, lãi suất 1,2%, số tiền 3.312.000 đồng là phù hợp nghĩ nên chấp nhận.
Đối với khoản tiền hụi Thúy A yêu cầu 11.500.000 đồng xét thấy:
Việc chơi hụi hai bên có ký nhận sổ với nhau, ch có L ký nhận sổ hụi, Thúy
A không có giấy tờ gì chng minh ông GiAg Văn P biết việc ci hi và trong thời
giA trên bà L có trtiền hụi cho bà Thúy A được 3.800.000 đng. Ti phn tòa
Nguyễn Thị Kim L vng mặt kng có do Nguyễn Thị Kim L kng có ý
kiến gi a án, cho n vic Ty A cho rằng Nguyễn Thị Kim L n n
tin hi theo sổ hụi bà Thúy A cung cấp . Cho nên chấp nhận mt phần yêu cầu
bà Thúy A yêu cầuNguyễn Thị Kim L trả tiền hụi cho Thúy A số tiền còn
lại là 11.500.000 đồng, không chấp nhận ông GiAg Văn P L đới cùng bà
Nguyễn Thị Kim L trả cho bà Thúy A số tiền hụi là 11.500.000 đồng.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Thúy A phải chịu án phí 300.000 nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí 916.000 đồng theo biên lai thu số 0015412 ngày
4
23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Nguyễn Thị
Thúy A được nhận lại khoản tiền chênh lệch là 616.000 đồng.
Ông GiAg Văn P Nguyễn Thị Kim L L đới phải chịu án phí dân sự
thẩm tiền vay 1.315.600 đồng. Bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm tiền hụi là 575.000 đồng.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 2 Điều 227, Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468,
Điều 471 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 m 2016 của Ủy bA thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
[1] Chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Thị Thúy A yêu cầu ông GiAg
Văn P Nguyễn Thị Kim L L đới trả cho chị Thúy A số tiền 23.000.000
đồng và tiền lãi là 3.312.000 đồng.
[2] Buộc ông GiAg Văn P Nguyễn Thị Kim L L đới trả cho chị
Thúy A số tiền 23.000.000 đồng và lãi là 3.312.000 đồng.
[3] Chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Thị Thuý A yêu cầu Nguyễn
Thị Kim L trả số tiền hụi 11.500.000 đồng. Không chấp nhận yêu cầu
Nguyễn Thị Thúy A yêu cầu ông GiAg Văn P L đới trả cho Nguyễn Thị
Thúy A số tiền hụi là 11.500.000 đồng.
[4] Buộc Nguyễn Thị Kim L trả cho Nguyễn Thị Thúy A số tiền
hụi là 11.500.000 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành theo mức lãi suất pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bluật dân
năm 2015.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Thúy A phải chịu án phí 300.000 nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí 916.000 đồng theo biên lai thu số 0015412 ngày
23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Nguyễn Thị
Thúy A được nhận lại khoản tiền chênh lệch là 616.000 đồng.
Ông GiAg Văn P Nguyễn Thị Kim L L đới phải chịu án phí dân sự
thẩm tiền vay 1.315.600 đồng. Bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm tiền hụi là 575.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị Thúy A quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. Ông GiAg Văn P Nguyễn Thị Kim L quyền kháng cáo
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
5
án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKS ND TP Cao Lãnh;
- Các đương sự;
- THADS TPCL;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
Huỳnh Bảo GiAg
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND TPCL; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án Tỉnh;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
6
Huỳnh Bảo GiAg
Tải về
Bản án số 76/2021/DS-ST Bản án số 76/2021/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất