Bản án số 713/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 713/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 713/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 713/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án - 702 -DSPT- 26-5-2026- Cty HDXa - Nh, M -Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 713/2026/DS-PT Bản án số 713/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 713/2026/DS-PT Bản án số 713/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 713/2026/DS-PT
Ngày: 26-5-2026
Tranh chp hợp đng tín dng
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Nguyn Quc Tun.
Các Thm phán:
1 Ông Nguyễn Phước Thanh;
2 Bà Hoàng Th Thuý Lành.
Thư phiên tòa: Ngô Thanh Xuân, Thư Tòa án nhân dân tnh Tây
Ninh.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Đoàn Thị Thu Tiên, Kim sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét
xử phúc thẩm ng khai vụ án dân sự thụ số 212/TLPT-DS ngày 23 tháng 3
năm 2026, về Tranh chp hợp đồng tín dng.
Do Bản án dân sthẩm số 06/2026/DS-ST ngày 14 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 12, tỉnh Tây Ninh, bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 208/2026/QĐ-PT ngày
01 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T. Địa chỉ trụ sở: D N, phường C, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Phước L, chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát
triển Thành phố H; địa chỉ: B Bis N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố
H: ông Nguyễn Hữu Đ, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Huỳnh Nguyễn Bảo H, chức vụ: Giám
đốc Trung tâm xử lý nợ, kiêm Trưởng phòng Xử lý nợ Khu vực M.
Người đại diện theo ủy quyền lại:
2
+ Phan Thị Hồng N, chức vụ: chuyên viên quan hệ khách hàng nhân
- Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (theo văn bản ủy quyền số 15/GUQ-
HDBank ngày 25-3-2025); không tham gia cấp phúc thẩm, vắng mặt.
+ Ông Phan Sỹ P, chức vụ: chuyên viên quan hệ khách hàng nhân -
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H; có mặt.
Bị đơn:
1. Trần Thị N1, sinh năm 1964; địa chỉ đăng hộ khẩu thường trú: ấp
C, xã H, tỉnh Tây Ninh; địa chỉ nơi cư trú: khu phố A, phường A, tỉnh Tây Ninh;
vắng mặt.
2. Ông Trần Văn M, sinh năm 1965; địa chỉ: khu phố A, phường A, tỉnh
Tây Ninh; vắng mặt.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H; địa chỉ: B Bis N, phường S,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Hữu Đ, chức vụ: Tổng Giám
đốc.
Người đại diện theo y quyền: ông Cao Minh M1, chức vụ: Giám đốc
Phòng G (theo văn bản ủy quyền số 2288A ngày 13-5-2025); có mặt.
+ Chị Trần Thanh H1, sinh năm 1992; địa chỉ: khu phố A, phường A, tỉnh
Tây Ninh; vắng mặt.
Người kháng cáo: Bị đơn Trần Thị N1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 25-3-2025 của Công ty Cổ phần T trong
quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
Phan Thị Hồng N trình bày:
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (sau đây viết tắt Ngân hàng
H2) cấp tín dụng cho bà Trần Thị N1 và ông Trần Văn M theo các Hợp đồng tín
dụng sau:
Hợp đồng tín dụng hạn mức số 19445/23MN/HĐTD ngày 02-8-2023. Nội
dung cho vay cụ thể nsau: Hạn mức tín dụng 2.200.000.000 đồng. Mục đích
sử dụng hạn mức tín dụng: sản phẩm cho vay nông nghiệp: bổ sung vốn chăn
nuôi. Thời hạn hiệu lực của hạn mức n dụng là: 60 tháng, kể từ ngày ký Hợp
đồng tín dụng đến ngày 02-8-2028. Thời hạn trả nợ của mỗi lần giải ngân/từng
lần cấp tín dụng được quy định cụ thể trong từng Khế ước nhận nợ. Lãi suất cho
vay trong hạn: Được quy định cụ thể trong từng Khế ước nhận nợ. Phương pháp
tính lãi: Ngân hàng H2 tính lãi từ ngày Ngân hàng H2 giải ngân đến hết ngày
liền kề trước ngày bên được cấp tín dụng trả nợ theo thỏa thuận tại các Hợp
3
đồng tín dụng/Khế ước nhận nợ và theo lãi suất được quy định tại Khế ước nhận
nợ/Hợp đồng bảo lãnh/Hợp đồng cấp tín dụng khác tiền lãi được tính theo
công thức: Số tiền lãi phải trả bằng (=) nợ tính lãi nhân với (x) LSCV
(%/năm) nhân với (x) Số ngày vay thực tế chia cho (:) 365. Lãi suất quá hạn:
150% lãi suất cho vay trong hạn. Lãi suất chậm trả lãi: 10%/năm và thể được
H2 điều chỉnh theo quy định của Ngân hàng H2 trên cơ sở phù hợp với quy định
của Ngân hàng N2 trong từng thời kỳ.
Ngân hàng H2 đã giải ngân, bà Trần Thị N1 ông Trần Văn M đã nhận
nợ theo Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số:
19445/23MN/HĐTD/KUNN01 ngày 02-8-2023, số tiền vay: 2.200.000.000
đồng (bằng chữ: Hai tỷ hai trăm triệu đồng). Thời hạn vay: 12 tháng, từ ngày 03-
8-2023 đến ngày 02-8-2024; Tiền gốc trả vào ngày 02-8-2024. Lãi suất vay
trong hạn: 13.50%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày bên nhận n
được Ngân hàng H2 giải ngân tiền vay sau thời hạn nêu trên, lãi suất vay
trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần hoặc theo quy định/quyết định
của H2. Tiền lãi trả vào ngày 02 hàng tháng.
Tài sản đảm bảo cho khoản vay theo Hợp đồng tín dụng nêu trên gồm:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 393, tờ bản đồ số 2,
tại khu phố A, phường A, thị T, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CQ 239760,
số vào sổ cấp GCN: CH22665 do UBND huyện T (nay thị T), tỉnh Tây
Ninh cấp ngày 11-7-2019, cập nhật thay đổi gần nhất ngày 01-8-2023 theo Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 14344/23MN/HĐBĐ ngày 02-8-2023 công
chứng ngày 02-8-2023 tại Văn phòng C và đăng thế chấp quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng Đăng đất đai tỉnh T, Chi nhánh T1
ngày 02-8-2023.
Ngoài ra, N1 còn Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sdụng tài khoản
thanh toán/sản phẩm dịch vụ ngày 29-8-2022. Nội dung cho vay cụ thể như
sau:
Sản phẩm thẻ: Thẻ tín dụng: 001 – Visa Credit V Vay có TSBĐ – HD02;
Hạn mức thẻ: 100.000.000 đồng.
Tuy nhiên, Đối với Thẻ tín dụng: 001 Visa Credit V, ông M, bà N1
không phát sinh giao dịch nên nguyên đơn không khởi kiện.
Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng hạn mức số 19445/23MN/HĐTD
ngày 02-8-2023, ông Trần Văn M bà Trần Thị N1 đã không thực hiện nghĩa
vụ trả nợ, vi phạm các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế
chấp đã kết. Ông M, N1 thanh toán lãi cho Ngân hàng H2 đến ngày 02-7-
2024 thì ngưng luôn cho đến nay. Đến thời điểm thanh toán nợ gốc ngày 02-
8-2024 thì ông M, bà N1 không thanh toán nợ gốc nợ lãi cũng không thanh
toán nên Ngân hàng H2 đã chuyển toàn bộ khoản nợ của ông M, N1 sang nợ
4
quá hạn. Ngày 13-8-2024, Ngân hàng H2 đã ra Thông báo về việc thanh toán n
quá hạn lần 1 gửi ông M, N1. Ngày 20-8-2024, Ngân hàng H2 đã ra Thông
báo vviệc thanh toán nợ quá hạn lần 2 gửi ông M, N1. Ngày 11-9-2024,
Ngân hàng H2 đã ra Thông báo vviệc thanh toán nợ quá hạn lần 3 gửi ông M,
N1 nhưng ông M, bà N1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
H2.
Ngày 30-12-2024, Ngân hàng H2 đã bán khoản nợ của ông Trần Văn M
Trần Thị N1 cùng toàn bộ Biện pháp bảo đảm của khoản nợ cho Công ty Cổ
phần T theo Hợp đồng mua bán nợ số: 0888.12/2024/HĐMBN/HDB-HDX
kết giữa H2Công ty Cổ phần T. Theo đó, toàn bộ quyền, nghĩa vụ của chủ nợ
Ngân hàng H2 đối với khoản nợ của ông Trần Văn M Trần Thị N1 đã
được chuyển giao cho Công ty Cổ phần T.
Tạm tính đến ngày 14-01-2026, ông Trần Văn M và bà Trần Thị N1 còn nợ
Công ty Cổ phần T số tiền là: 2.855.698.203 đồng, trong đó: nợ gốc
2.199.999.999 đồng; lãi trong hạn 24.427.857 đồng; lãi quá hạn
627.723.288 đồng, lãi chậm trả là 3.547.059 đồng.
Nay ng ty Cổ phần T yêu cầu ông Trần Văn M Trần Thị N1
nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần T số tiền tạm tính đến ngày 14-01-
2026 2.855.698.203 đồng, trong đó: nợ gốc 2.199.999.999 đồng; lãi trong
hạn là 24.427.857 đồng; lãi quá hạn là 627.723.288 đồng, lãi chậm trả là
3.547.059 đồng.
Ông M và bà N1 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá
hạn và lãi chậm trả phát sinh kể từ ngày 15-01-2026 theo mức lãi suất được quy
định tại Hợp đồng tín dụng, đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ đã cho
đến khi thanh toán hết nợ.
Trường hợp ông Trần Văn M bà Trần Thị N1 không thanh toán hoặc
thanh toán không đầy đủ thì Công ty Cổ phần T quyền yêu cầu quan Thi
hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm thu hồi nợ.
Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ đtất toán khoản vay thì ông Trần
Văn M Trần Thị N1 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng
cam kết đã tại Hợp đồng tín dụng, đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ
cho đến khi hết nợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trần Văn M trình bày:
Ông M xác nhận ông và bà N1 có vay Ngân hàng H2 số tiền 2.200.000.000
đồng thế chấp tài sản như đại diện nguyên đơn đã trình bày. Sau khi hợp
đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp xong thì ông đi chấp hành án nên tiền lãi vợ
con ông đã trả cho Ngân hàng được bao nhiêu ông không biết. Tiền gốc vợ
chồng ông chưa thanh toán cho Ngân hàng khoản nào.
5
Nay ông cũng đồng ý trả nợ theo yêu cầu của Công ty Cổ phần T nhưng xin
Công ty K thời gian trả nợ để vợ chồng ông có phương án trả nợ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Trần Thị N1 trình bày:
N1 xác nhận ông M vay Ngân hàng H2 số tiền 2.200.000.000
đồng thế chấp quyền sử dụng đất thuộc thửa 393, tờ bản đồ số 2 toạ lạc tại
khu phố A, phường A, thị xã T, tỉnh Tây Ninh. Do làm ăn thất bại nên vợ chồng
ngưng trả lãi cho Ngân hàng ttháng 7/2024 không khả năng thanh
toán nợ gốc khi đến hạn. Tại thời điểm ông M hợp đồng thế chấp cho
Ngân hàng H2, trên đất 01 căn nhà cấp 4 khoảng 200 cây mít. Năm
2024 bà đã phá bỏ căn nhà cấp 4 cũ và cây trái trên đất để xây dựng căn nhà cấp
4 mới, xây mái che và chuồng nuôi dê. Nguồn tiền xây nhà là tiền của bà và tiền
của anh, chị, em gom góp cho bà. Khi xây nkhông thông báo cho Ngân
hàng biết.
Nay bà đồng ý trả nợ theo yêu cầu của nguyên đơn Công ty Cổ phần T.
Tuy nhiên, yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết tài sản trên đất căn ncấp
4 và công trình xây dựng trên đất.
Trong quá trình giải quyết vụ án, người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan chị Trần Thanh H1 trình bày:
Chị là con ruột của ông M, bà N1. Hiện chị đang sống cùng ông M trên
thửa đất số 393, tbản đồ số 2 cha mẹ chị đã thế chấp cho Ngân hàng H2.
Căn nhà cấp 4 trên thửa đất 393 được xây dựng sau khi cha mẹ chị ký hợp đồng
thế chấp với Ngân hàng. Khi mẹ chị xây nvào năm 2024 chị cũng đóng
góp tiền để mẹ chị xây nhà. Việc chị có tranh chấp tài sản trên đất hay không chị
sẽ suy nghĩ và quyết định sau.
Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tthẩm, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H
có văn bản trình bày:
Ông Trần Văn M Trần Thị N1 vay Ngân hàng H2 tổng số tiền là:
2.200.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 19445/23MN/HĐTD ngày 02-8-
2023 cùng khế ước nhận nợ số 19445/23MN/HĐTD/KUNN01 ngày 02-8-2023.
Do ông Trần Văn M Trần Thị N1 không thực hiện đúng thỏa thuận trong
hợp đồng, dẫn đến khoản nợ quá hạn. Ngày 30-12-2024 Ngân hàng H2 đã bán
toàn bộ khoản nợ của ông Trần Văn M Trần Thị N1 cùng toàn bộ biện
pháp bảo đảm của khoản vay cho Công ty Cổ phần T theo hợp đồng mua bán nợ
số 0888.12/2024/HĐMBN/HDB-HDX. Theo hợp đồng mua bán nợ đã ký kết thì
Ngân hàng H2 đã chuyển giao khoản nợ và Công ty Cổ phần T đã thừa kế đầy
đủ và toàn bộ quyền và nghĩa vụ của H2 đối với toàn bộ khoản vay của ông Trần
Văn M và bà Trần Thị N1 phát sinh từ các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng bảo
đảm. vậy, Công ty Cổ phần T đã trở thành chủ sở hữu mới của khoản nợ.
6
Nay Ngân hàng H2 không còn bất kỳ quyền lợi, nghĩa vụ nào khác liên quan
đến khoản nợ trên nên không có tranh chấp hay yêu cầu gì trong vụ án.
Tại Bản án Dân sự thẩm số 06/2026/DS-ST ngày 14-01-2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 12, tỉnh Tây Ninh đã quyết định:
Căn cứ Điều 228, Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91, Điều 95
Luật các tổ chức Tín dụng; Điều 299 của Bộ luật Dân sự; Điều 12, Điều 14 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản sdụng án phí lệ phí
Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần T đối với ông Trần
Văn M, bà Trần Thị N1 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc ông Trần Văn M, Trần Thị N1 nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ
phần T số tiền tạm tính đến ngày 14-01-2026 2.855.698.203 đồng, trong đó:
nợ gốc 2.199.999.999 đồng; lãi trong hạn 24.427.857 đồng; lãi quá hạn
627.723.288 đồng, lãi chậm trả là 3.547.059 đồng.
Ngoài ra, ông Trần Văn M, Trần Thị N1 phải tiếp tục thanh toán tiền lãi
phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng,
Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ đã kể tngày 15-01-2026 cho
đến ngày ông M, N1 thanh toán hết nợ cho Công ty Cổ phần T.
Trường hợp ông M, N1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ trả nợ thì Công ty Cổ phần T quyền yêu cầuquan có thẩm quyền
phát mãi tài sản đã thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại
thửa đất số 393, tờ bản đồ số 2, tại địa chỉ khu phố A, phường A, tỉnh Tây Ninh
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số CQ 239760, số vào sổ cấp GCN: CH22665 do UBND huyện
T, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 11-7-2019, cập nhật thay đổi gần nhất ngày 01-8-
2023 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 14344/23MN/HĐBĐ ngày
02-8-2023 công chứng ngày 02-8-2023 tại Văn phòng C và đăng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh T,
Chi nhánh T1 ngày 02-8-2023.
Toàn bsố tiền thu được tviệc phát mãi tài sản thế chấp được dùng để
cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của ông M, N1 đối với Công ty Cổ phần T. Nếu số
tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ
thì ông M, bà N1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Công ty Cổ phần T.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, nghĩa vụ do
chậm thi hành án và quyền kháng cáo.
Ngày 03-02-2026, bà Trần Thị N1 đơn kháng cáo yêu cầu sửa bản án sơ
thẩm về phần tính lại tiền lãi quá hạn; chỉ đồng ý trả số tiền lãi quá hạn
310.000.000 đồng.
7
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:
+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư phiên tòa kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp
luật của người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định pháp luật.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của
Trần Thị N1; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ
vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, xét kháng
cáo của đương sự Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng:Trần Thị N1 kháng cáo bản án sơ thẩm phù hợp với quy
định tại Điều 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu kháng cáo của Trần Thị N1 yêu cầu sửa
bản án sơ thẩm về phần tính lại tiền lãi quá hạn; bà chỉ đồng ý trả số tiền lãi quá
hạn là 310.000.000 đồng, nhận thấy:
Ông Trần Văn M và bà Trần Thị N1 vay tiền Ngân hàng H2 theo Hợp đồng
tín dụng hạn mức số 19445/23MN/HĐTD ngày 02-8-2023, Đề nghị giải ngân
kiêm Khế ước nhận nợ số: 19445/23MN/HĐTD/KUNN01 ngày 02-8-2023, với
số tiền vay: 2.200.000.000 đồng; thời hạn vay: 12 tháng, từ ngày 03-8-2023 đến
ngày 02-8-2024; tiền gốc trả vào ngày 02-8-2024. Lãi suất vay trong hạn:
13.50%/năm, cố định trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày bên nhận n được
Ngân hàng H2 giải ngân tiền vay và sau thời hạn nêu trên, lãi suất vay trong hạn
được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần hoặc theo quy định/quyết định của Ngân
hàng H2. Tiền lãi trả vào ngày 02 hàng tháng. Tài sản bảo đảm cho khoản vay
theo Hợp đồng thế chấp số 14344/23MN/HĐBĐ ngày 02-8-2023.
Căn cứ Phiếu chiết tính thu nvay do nguyên đơn cung cấp thhiện, tính
đến ngày 14-01-2026, ông M, N1 thanh toán cho Ngân hàng H2 số tiền
270.301.239 đồng, bao gồm tiền lãi trong hạn là 270.094.881 đồng, lãi quá hạn
206.357 đồng tiền gốc là 1 đồng. Ông M, N1 thanh toán lãi cho Ngân
hàng H2 đến ngày 02-7-2024 thì ngưng. Đến thời điểm thanh toán nợ gốc
ngày 02-8-2024 thì ông M, N1 không thanh toán nợ gốc tiền lãi nên
chuyển sang nợ quá hạn.
Ngày 13-8-2024, Ngân hàng H2 đã ra Thông báo về việc thanh toán nợ quá
hạn lần 1 đối với ông M, N1; ngày 20-8-2024, Ngân hàng H2 đã ra Thông
báo về việc thanh toán nợ quá hạn lần 2; ngày 11-9-2024, Ngân hàng H2 đã ra
Thông báo về việc thanh toán nợ quá hạn lần 3 nhưng ông M, N1 vẫn không
thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng H2.
8
Căn cứ Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng, số tiền gốc ông Trần Văn M, bà
Trần Thị N1 còn phải trả cho nguyên đơn 2.199.999.999 đồng. Tiền lãi trong
hạn từ ngày 02-7-2024 đến ngày 02-8-2024 24.477.260 đồng, ông M, N1
mới trả được 49.403 đồng; nên tiền lãi trong hạn là: 24.427.857 đồng. Lãi quá
hạn tính từ ngày 02-8-2024 đến ngày 14-01-2026 627.723.288 đồng. Lãi
chậm trả tính từ ngày 02-8-2024 đến ngày 14-01-2026 3.547.059 đồng. Do
đó, cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; buộc ông Trần
Văn M Trần Thị N1 nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần T số tiền tạm
tính đến ngày 14-01-2026 2.855.698.203 đồng, trong đó: nợ gốc
2.199.999.999 đồng; lãi trong hạn 24.427.857 đồng; lãi quá hạn
627.723.288 đồng, lãi chậm trả 3.547.059 đồng phù hợp với các căn cứ
trong hồ vụ án. Trần Thị N1 kháng cáo yêu cầu sửa bản án thẩm vphần
tính lại tiền lãi quá hạn; chỉ đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền lãi quá hạn
310.000.000 đồng; nhưng N1 không cung cấp được chứng cứ chứng minh
cho lời trình bày của N1, nên không sở chấp nhận yêu cầu kháng cáo
của bà N1.
Từ những phân tích trên, nhận thấy lời đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên
toà phù hợp nên cần chấp nhận; do đó không căn cứ chấp nhận yêu cầu
kháng cáo của bà Trần Thị N1; giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
[3] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do không chấp nhận kháng cáo nên
Trần Thị N1 phải chịu tiền án phí dân sự phúc thẩm. Tuy nhiên, N1 người
cao tuổi nên được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Không chấp nhận kháng cáo của Trần Thị N1,
2. Giữ nguyên Bản án Dân sự thẩm số: 06/2026/DS-ST ngày 14 tháng
01 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12, tỉnh Tây Ninh.
3. Căn cứ vào Điều 228, Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91,
Điều 95 Luật các tổ chức Tín dụng; Điều 299 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án, tuyên xử:
3.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần T đối với ông Trần
Văn M, bà Trần Thị N1 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc ông Trần Văn M, Trần Thị N1 nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ
phần T số tiền tạm tính đến ngày 14-01-2026 2.855.698.203 đồng, trong đó:
nợ gốc 2.199.999.999 đồng; lãi trong hạn 24.427.857 đồng; lãi quá hạn
627.723.288 đồng, lãi chậm trả là 3.547.059 đồng.
9
Ngoài ra, ông Trần Văn M, Trần Thị N1 phải tiếp tục thanh toán tiền lãi
phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng,
Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ đã kể tngày 15-01-2026 cho
đến ngày ông M, N1 thanh toán hết nợ cho Công ty Cổ phần T.
Trường hợp ông M, N1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ trả nợ thì Công ty Cổ phần T quyền yêu cầuquan có thẩm quyền
phát mãi tài sản đã thế chấp quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất tại
thửa đất số 393, tờ bản đồ số 2, tại địa chỉ khu phố A, phường A, tỉnh Tây Ninh
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số CQ 239760, số vào sổ cấp GCN: CH22665 do UBND huyện
T, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 11-7-2019, cập nhật thay đổi gần nhất ngày 01-8-
2023 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 14344/23MN/HĐBĐ ngày
02-8-2023 công chứng ngày 02-8-2023 tại Văn phòng C và đăng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh T,
Chi nhánh T1 ngày 02-8-2023.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp được dùng để
cấn trừ nghĩa vụ trả nợ của ông M, N1 đối với Công ty Cổ phần T. Nếu số
tiền thu được từ việc phát mãi tài sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản nợ
thì ông M, bà N1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Công ty Cổ phần T.
3.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Trần Văn M, bà Trần Thị N1 được miễn
án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Công ty Cổ phần T 40.579.000 (Bốn mươi triệu, năm trăm
bảy mươi chín nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Toà án số 0012795 ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án
dân sự thị Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh (nay Phòng Thi hành án dân skhu
vực 12 – Tây Ninh).
3.3. Về chi phí tố tụng: ông Trần Văn M và bà Trần Thị N1 có nghĩa vụ trả
cho Công ty Cổ phần T số tiền 2.800.000 (Hai triệu tám trăm nghìn) đồng chi
phí tố tụng.
3.4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Trần Thị N1 được miễn án phí dân sự
phúc thẩm.
4. Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm không kháng cáo, kháng
ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
5. Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh ti Ðiu 2 ca Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điu 6, 7, 7a 9 ca
Lut Thi hành án; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định ti Ðiu 30
ca Lut Thi hành án dân s
10
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TANDTC;
- VKSNDTC
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND Khu vc 12;
- Phòng THADS khu vc 12;
- Phòng GĐ, KT, TT&THA;
- Các đương sự;
- Lưu tập án;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Quc Tun
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 713/2026/DS-PT Bản án số 713/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 713/2026/DS-PT Bản án số 713/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất