Bản án số 7/2022/HC-ST ngày 25/01/2022 của TAND tỉnh Bình Dương

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 7/2022/HC-ST

Tên Bản án: Bản án số 7/2022/HC-ST ngày 25/01/2022 của TAND tỉnh Bình Dương
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 7/2022/HC-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/01/2022
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bác yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 07/2022/HC-ST
Ngày: 25-01-2022
V/v khiếu kiện quyết định xử phạt
vi phạm hành chính và giải quyết
khiếu nại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Lực.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trương Th Thu Hà;
2. Ông Nguyễn Quốc Dũng.
- Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Nguyễn Thị Hằng - T
Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên
tòa: Ông Trần Văn Bé - Kiểm sát viên.
Vào ngày 25/01/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương xét xử
thẩm công khai vụ án hành chính thụ số 23/2021/TLST-HC ngày
10/5/2021 về việc “Khiếu kiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính giải
quyết khiếu nại” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2022/QĐXXST-HC
ngày 04/01/2022, giữa:
- Người khởi kiện: Phan Thị M, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số x, khu phố
B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Bà Phan Thị M mặt.
- Người bị kiện:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương; địa chỉ: Trung tâm hành
chính tỉnh Bình Dương, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp: Ông Mai Hùng D Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Bình Dương; địa chỉ: Trung tâm hành chính tỉnh Bình Dương, phường H, thành
phố T, tỉnh Bình Dương (theo Văn bản ủy quyền số 2250/UBND-BTCD ngày
26/5/2021). Ông Mai Hùng D vắng mặt và có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Chủ tịch UBND thành phố D; địa chỉ: Phường D, thành phố D, tỉnh
Bình Dương. Vắng mặt và có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Tiến D1, sinh năm
1965. Địa chỉ: Số x, khu phố B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Ông
2
Phạm Tiến D1 có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khi kin li trình bày ca người khi kin trong quá trình
tham gia t tng ti Tòa án:
Ngày 24/02/2020, Ch tch UBND th (nay là thành ph) D ra Quyết
định s 923/QĐ-XPVPHC v vic x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vc an
ninh, trt t đối vi Phan Th M. M không đồng ý vi Quyết định s
923/QĐ-XPVPHC ngày 24/02/2020 nên ngày 16/3/2020 bà M có làm đơn khiếu
ni quyết định trên gi ti Ch tch UBND th xã D.
Ngày 27/8/2020, Ch tch UBND thành ph D ban hành Quyết định s
4583/QĐ-UBND vi ni dung bác đơn khiếu ni ca M. Bà M không đồng ý
vi quyết định s 4583/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 nên ngày 15/9/2020 bà M có
làm đơn khiếu ni quyết định trên gi lên Ch tch UBND tnh Bình Dương.
Ngày 30/12/2020, Ch tch UBND tnh Bình Dương ban hành quyết định
s 4048/QĐ-UBND gii quyết bác đơn khiếu ni ca M. M không đồng ý
vi Quyết định s 4048/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 để đòi li quyn li
ích hp pháp ca mình nên nay bà M làm đơn khi kin.
M không đồng ý vi quyết định s 4048/QĐ-UBND ngày 30/12/2020
cho rng M đã li nói, hành động đe da, lăng m, xúc phm danh d,
nhân phm người thi hành công v c ý làm hư hng tài sn ca người khác,
vì nhng l sau:
Ngày 18/02/2020, khi T công tác đến nhà niêm yết Quyết định cưỡng
chế ca Ch tch UBND thành ph D, M không bt c li l đe da, lăng
m, xúc phm danh d, nhân phẩm cũng như không c ý làm hư hng tài sn.
Ti Quyết định s 4583/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 ca Ch tch UBND
th D cho rng M ng tay git đin thoi t ông Hoàng Xuân A ném
xung đất, ti biên bn kim tra tình trng đin thoi thì đin thoi ch b v
kính cường lc. Vi sc ca mt người đã thành niên, nếu c tình git đin thoi
ném xung đất thì không th nào ch làm v mi kính cường lc ca đin
thoi. Trong quá trình niêm yết, ông Hoàng Xuân A vô tình làm rơi đin
thoi nhưng bên Công an đổ tha cho M git ném đin thoi ca ông
Hoàng Xuân A xung đất. vy M cho rng Quyết định s 4583/QĐ-
UBND ngày 27/8/2020 ca Ch tch thành ph D cho rng M c ý hy hoi
tài sn ca người khác là không đúng s tht.
Ti Quyết định s 4583/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 ca Ch tch UBND
tnh Bình Dương cho rng M hành vi ln tiếng xúc phm lc lượng chc
năng và toàn b s vic đưc ghi hình bng đin thoi, tuy nhiên cho ti nay
mc đã nhiu ln yêu cu nhưng M chưa đưc xem đon ghi hình này.
Thc tế, bà M không có bt kì hành vi ln tiếng xúc phm lc lượng chc năng.
vy, M cho rng Quyết định s 4048/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 ca
Ch tch UBND tnh Bình Dương cho rng M li nói, hành động đe da,
3
lăng m, xúc phm danh d, nhân phm người thi hành công v không đúng
s tht.
vy, Phan Th M khi kin yêu cu Tòa án gii quyết các vấn đề
sau:
- Hủy Quyết định số 923/QĐ-XPVPHC ngày 24/02/2020 của Chủ tịch
UBND thị xã (nay là thành phố) D về việc xử phạt vi phạm hành chính;
- Hủy Quyết định số 4583/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 của Chủ tịch
UBND thành phố D về việc giải quyết đơn khiếu nại của bà Phan Thị M ngụ Số
x, khu phố B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương;
- Hy Quyết đnh s 4048/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 ca Ch tch
UBND tỉnh Bình Dương v vic gii quyết đơn ca Phan Th M khiếu ni
Quyết đnh s 4583/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 ca Ch tch UBND thành ph
D (ln hai).
* Ti Bn gii trình ngày 11/6/2021, ngưi đại din người b kin Ch
tch UBND tỉnh Bình Dương trình bày:
Qua kiểm tra hồ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh,
trật tự của Chủ tịch UBND thành phố D đối với Phan Thị M kết quả kiểm
tra các đoạn ghi hình do Công an phường A cung cấp, thể hiện:
Xuất phát từ hành vi xây dựng công trình là 06 nhà tiền chế (diện tích hơn
3.000 m
2
) không giấy phép của quan thẩm quyền của ông Phạm Tiến
D1 (chồng bà Phan Thị M) tại khu phố B3, phường A, thành phố D nên Chủ tịch
UBND thành phố D đã ban hành các Quyết định số 2578/QĐ-XPVPHC ngày
26/6/2018, số 2833/QĐ-XPVPHC ngày 05/7/2018 và số 4218/QĐ-XPVPHC
ngày 03/10/2018 về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
xây dựng đối với ông Phạm Tiến D1. Đến ngày 14/01/2020, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố D ban hành Quyết định số 210/QĐ-CCXP vviệc cưỡng
chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với ông Phạm Tiến D1. Ngày
18/02/2020, UBND phường A phối hợp Đội Quản trật tự đô thị tiến hành
niêm yết Quyết định cưỡng chế tại công trình xây dựng vi phạm.
Tại buổi niêm yết, vợ chồng ông D1, M lời nói, hành động xúc
phạm, chống người thi hành công vụ. Ngoài ra, Phan Thị M còn hành
động giật điện thoại di động từ tay Bảo vệ dân phố, ném xuống đất gây nứt mặt
kính bảo vệ màn hình điện thoại (điện thoại là của Thiếu úy Hoàng Xuân A -
Cảnh sát khu vực đưa cho đồng chí Bảo vệ dân phố ghi hình hành vi vi phạm
của vợ chồng bà Phan Thị M) nên bị Công an phường A đưa về trụ slàm việc.
Quá trình xác minh ban đầu, ông Phạm Tiến D1, Phan Thị M thừa nhận hành
vi vi phạm. Hành vi vi phạm của ông D1, M chưa đến mức đề nghị truy cứu
trách nhiệm hình sự nên Công an phường A đã tiến hành lập biên bản vi phạm
hành chính đối với ông Phạm Tiến D1 về hành vi “Dùng lực để chống người
thi hành công vụ” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 Nghị định số
167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ; bà Phan Thị M về 02 (hai)
hành vi vi phạm có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự,
4
nhân phẩm người thi hành công vụtheo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20
cý m hỏng tài sản của người kháctheo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 15 của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn
hội; phòng, chống tệ nạn hội; phòng cháy chữa cháy; phòng, chống bạo
lực gia đình.
Xét tính chất, mức độ hành vi vi phạm của ông Phạm Tiến D1 Phan
Thị M đã vượt thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an phường Chủ tịch
UBND phường nên ng an phường A đề xuất Chủ tịch UBND phường A báo
cáo đề nghị Chủ tịch UBND thành phố D ban hành quyết định xử phạt hành
chính theo quy định pháp luật. Ngày 24/02/2020, Chủ tịch UBND thành phố D
đã ban hành Quyết định số 922/QĐ-XPVPHC xphạt vi phạm hành chính ông
Phạm Tiến D1 Quyết định số 923/QĐ-XPVPHC xử phạt vi phạm hành chính
đối với bà Phan Thị M về các hành vi vi phạm nêu trên.
Căn c báo cáo gii trình của Công an phường A; h sơ, tài liệu liên
quan cho thy: Vic Phan Th M cho rng b Công an phường A đánh, đe
da, ép biên bn vi phạm hành chính không căn c. Mặt khác, người
khiếu ni là Phan Th M không cung cấp được tài liu, chng c chng minh
v ni dung khiếu nại đã nêu.
- Kết quả làm việc với Phan Thị M, thể hiện: M không đồng ý kết
quả giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND thành phố D, Quyết định số
923/QĐ-XPVPHC ngày 24/02/2020 của Chủ tịch UBND thành phố D về việc
xử phạt vi phạm hành chính đối với M không khách quan, bà M cho
rằng không cố ý làm hỏng tài sản của người khác, không lời nói xúc
phạm danh dự, nhân phẩm của người thi hành công vụ. Bà Phan Thị M cung cấp
cho hình ảnh và đoạn ghi hình được trích từ máy quay giám sát tại gia đình bà M
trong lúc Công an phường A đến mời ông D1 M về trụ sở làm việc liên
quan đến hành vi của vợ chồng bà M khi Tổ công tác niêm yết quyết định cưỡng
chế của Chủ tịch UBND thành phố D vào ngày 18/02/2020. Tuy nhiên, qua xem
xét, các tài liệu do M cung cấp không chứng minh được nội dung khiếu nại
của bà M là đúng.
- Theo báo cáo giải trình của Chủ tịch UBND phố D kết quả kiểm tra
h giải quyết khiếu ni của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phD, th hin:
+ Việc thụ giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND thành phố D đảm
bảo về trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật nhưng còn vi phạm vthời hạn
giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại năm 2011
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý;
đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết thể kéo dài hơn nhưng không
quá 45 ngày, kể từ ngày thụ ”. Ngày 01/4/2020, Chủ tịch UBND thành phố D
Thông báo số 162/TB-UBND về việc thụ giải quyết khiếu nại đối với đơn
khiếu nại đề ngày 16/3/2020 của bà Phan Thị M nhưng đến ngày 27/8/2020, Chủ
tịch UBND thành phố D ra Quyết định số 4583/QĐ-UBND về việc giải quyết
khiếu nại của bà Phan Thị M (lần đầu).
5
+ Quá trình xác minh, quan được giao xác minh ni dung khiếu ni
(UBND phường A) đã mời Phan Th M nhiu lần để làm việc, xác đnh ni
dung khiếu ni yêu cu cung cp tài liu, chng c nhưng M không đến,
không hp tác nên không làm vic, không t chức đối thoi với người khiếu ni
và thi hn gii quyết đơn khiếu ni kéo dài.
Ngày 03/12/2020, lãnh đo UBND tnh ch trì cùng các ngành liên
quan t chức đối thoi vi bà Phan Th M. Ti buổi đối thoi, lãnh đạo UBND
tnh các ngành chức năng đã giải thích cho Phan Th M hiu vic M
khiếu ni Quyết định s 4583/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 ca Ch tch UBND
thành ph D là không s xem xét, gii quyết. Tuy nhiên, Phan Th M
không đồng ý vi kết qu đối thoi.
Vic bà Phan Th M khiếu ni Quyết đnh s 4583/QĐ-UBND ngày
27/8/2020 ca Ch tch UBND thành ph D v vic gii quyết đơn khiếu ni ca
bà M là không có cơ sở xem xét, gii quyết, bi vì:
- Các hình ảnh và đoạn ghi hình do bà Phan Th M cung cấp liên quan đến
hành vi ca v chng bà M vào ngày 18/02/2020 (khi T công tác đến nhà niêm
yết Quyết định cưỡng chế ca Ch tch UBND thành ph D), không chng minh
đưc ni dung khiếu ni ca bà Phan Th M là đúng.
- Hành vi ca Phan Th M đã vi phạm điểm b khoản 2 Điu 20 (có li
nói, hành động đe dọa, ng m, xúc phm danh d, nhân phẩm người thi hành
công v) vi phạm điểm a khoản 2 Điều 15 (c ý làm hỏng tài sn ca
ngưi khác) ca Ngh định s 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 ca Chính ph
quy định v x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vc an ninh, trt t, an toàn
xã hi; phòng, chng t nn xã hi; phòng cháy và cha cháy; phòng, chng bo
lực gia đình, Công an phưng A đã lập biên bn vi phm hành chính và Ch tch
UBND thành ph D ban hành Quyết định s 923/QĐ-XPVPHC ngày
24/02/2020 v x pht vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trt t đối vi
Phan Th M đúng theo quy đnh pháp luật. Do đó, vic Ch tch UBND
thành ph D ban hành Quyết định s 4583/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 gii
quyết bác đơn khiếu ni ca Phan Th M đối vi Quyết định s 923/QĐ-
XPVPHC ngày 24/02/2020 nêu trên là đúng quy định pháp lut.
T những sở pháp ni dung nêu trên, vic Ch tch UBND tnh
gii quyết đơn khiếu ni (ln hai) ca bà Phan Th M ti Quyết định s
4048/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 là đúng quy định pháp lut.
Đến nay, Ch tch UBND tnh vn gi nguyên quan điểm gii quyết ti
Quyết định s 4048/QĐ-UBND ngày 30/12/2020; đồng thời, đề ngh Tòa án
nhân dân tnh tuyên x bác đơn khởi kin ca bà Phan Th M.
* Ti Bn trình bày ý kiến ngày 21/5/2021 người b kin Ch tch UBND
thành ph D trình bày:
Ông Phạm Tiến D1 (chồng Phan Thị M) cháu gọi Phạm Thị L
bằng cô. Phạm ThL được UBND huyện D (nay là thành phố D) cấp GCN
6
QSDĐ cấp ngày 10/9/2001, với tổng diện tích: 8.375 m
2
(hiện L đã chết
không để lại di chúc, thừa kế).
Ông Phạm Tiến D1 xây dựng công trình nhà tiền chế không giấy phép
xây dựng với diện tích: 143,36 m
2
, kết cấu: móng BT + gạch, cột sắt, kèo sắt,
mái tôn nhựa vách chưa thi công trên phần đất thuộc giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất của bà Phạm Thị L.
Ngày 20/9/2018, Đội Quản trật tự đô thị phối hợp Ban điều hành khu
phố B3 lập biên bản kiểm tra hiện trạng công trình xây dựng nhà tạm của ông
Phạm Tiến D1, với diện tích: 143,36 m
2
, kết cấu: móng BT + gạch, cột sắt, kèo
sắt, vách và mái chưa thi công, tại thời điểm kiểm tra ông D1 vắng mặt.
Ngày 26/9/2018, Đội Quản lý trật tự đô thị tiến hành lập biên bản vi phạm
hành chính về hoạt động đầu xây dựng đối với ông D1 do xây dựng công
trình không giấy phép xây dựng theo quy định phải giấy phép xây
dựng cán bộ địa chính phường A lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai đối với ông D1 do chuyển mục đích đất nông nghiệp, không phải
đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng sang đất phi nông nghiệp, tại thời điểm lập biên
bản ông D1 vắng mặt. Cùng ngày, Đội Quản trật tự đô thị phát hành thư mời
số 28/TM-QLTTĐT mời ông D1 lên công bố và bàn giao biên bản vi phạm hành
chính (được niêm yết tại công trình vi phạm), tuy nhiên ông D1 không đến làm
việc theo nội dung thư mời.
Ngày 28/9/2018, Đội phối hợp cùng UBND phường A và Ban điều hành
khu phố B3 thực hiện niêm yết biên bản vi phạm hành chính tại công trình vi
phạm của ông D1.
Ngày 03/10/2018, UBND thị (nay thành phố) ban hành Quyết định
số 4218/QĐ-UBND về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với ông D1 do xây
dựng vi phạm nêu trên.
Ngày 04/10/2018, UBND phường A phát hành t mời số 48/TM-AB
mời ông D1 lên công bố bàn giao Quyết định nêu trên ược niêm yết tại
công tnh vi phạm), tuy nhiên ông D1 không đến làm việc theo nội dung thư
mời.
Ngày 06/10/2018, UBND phường A phối hợp cùng Đội Quản lý trật tự đô
thị thực hiện niêm yết Quyết định nêu trên tại công trình xây dựng vi phạm của
ông D1 ngày 07/10/2018, Đội đã lập biên bản về việc ông D1 không nhận
quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Ngày 30/7/2019, UBND thị (nay thành phố) ban hành Thông báo số
535/TB-UBND yêu cầu chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối
với ông D1.
Ngày 01/8/2019, UBND phường A phát hành thư mời số 63/TM-AB mời
ông D1 lên công bố bàn giao Thông báo nêu trên (được niêm yết tại công
trình vi phạm), tuy nhiên ông D1 không đến làm việc theo nội dung thư mời.
Ngày 03/8/2019, UBND phường A phối hợp cùng Đội Quản trật tự đô thị
7
thực hiện niêm yết Thông báo nêu trên tại công trình xây dựng vi phạm của ông
D1.
Ngày 06/12/2019, phòng pháp Báo cáo số 392/BCTĐ-TP thẩm
định hồ pháp cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối
với ông Phạm Tiến D1, với nội dung đề nghị: Hủy bỏ một phần Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính liên quan đến hành vi chuyển mục đích đất nông
nghiệp, không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng sang đất phi nông nghiệp
do không đúng đối tượng và đính chính các lỗi sai sót về đánh máy.
Ngày 06/01/2020, UBND thị (nay thành phố) ban hành Quyết định
số 45/QĐ-HB&ĐC về việc hủy bđính chính quyết định xử phạt vi phạm
hành chính đối với ông Phạm Tiến D1.
Ngày 07/01/2020, UBND phường A phát hành thư mời số 09/TM-AB
mời ông D1 lên công bố và bàn giao Quyết định số 45/QĐ-HB&ĐC về việc hủy
bỏ và đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính (được niêm yết tại công
trình vi phạm), tuy nhiên ông D1 không đến làm việc theo nội dung thư mời.
Ngày 08/01/2020, UBND phường A phối hợp cùng Đội Quản lý trật tự đô
thị thực hiện niêm yết Quyết định nêu trên tại công trình xây dựng vi phạm của
ông D1 ngày 09/01/2020, Đội đã lập biên bản về việc ông D1 không nhận
quyết định về việc hủy bvà đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính
nêu trên.
Ngày 14/01/2020, UBND th (nay là thành phố) ban hành Quyết định
số 210/QĐ-CCXP về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả đối với ông Phạm Tiến D1.
Ngày 16/01/2020, UBND phường A phát hành thư mời số 19/TM-AB
mời ông D1 lên công bố và bàn giao Quyết định số 210/QĐ-CCXP về việc
cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (được niêm yết tại công
trình vi phạm), tuy nhiên ông D1 không đến làm việc theo nội dung thư mời.
Bên cạnh đó, ông D1 còn xây dựng 05 công trình vi phạm không giấy
phép xây dựng thuộc giấy chứng nhận quyền sdụng đất của Phạm Thị L,
UBND thị (nay thành phố) D đã ban hành Quyết định xphạt vi phạm
hành chính, Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
và thành lập Đoàn cưỡng chế để tổ chức thi hành Quyết định.
Ngày 18/02/2020, khi UBND phường A đã phối hợp Đội Quản trật tự
đô thị thành phố cùng sự hỗ trợ của đại diện Ban điều hành khu phố B3, Cảnh
sát khu vực thực hiện niêm yết Quyết định số 210/QĐ-CCXP ngày 14/01/2020
về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do UBND thị xã
(nay thành phố) D ban hành đối với ông Phạm Tiến D1-chồng Phan Thị
M, M đã hành vi chửi bới, giật điện thoại từ tay Bảo vệ khu phố ném
xuống đất và lớn tiếng xúc phạm tổ công tác.
Công an phường A đã lập Biên bản số 55/BB-VPHC ngày 18/02/2020 đối
với bà Phan Thị M với các hành vi:
8
- lời nói xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ (điểm
b, khoản 2, Điều 20).
- Cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác (điểm a, khoản 2, Điều 15).
Trên sở Biên bản vi phạm hành chính số 55/BB-VPHC do Công an
phường A lập ngày 18/02/2020, ngày 24/02/2020 Chủ tịch UBND thị (nay
thành phố) D ban hành Quyết định số 923/QĐ-XPVPHC về xử phạt vi phạm
hành chính đối với Phan Thị M với hành vi: Cố ý làm hỏng tài sản của
người khác lời nói xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ
đúng quy định Luật Xử vi phạm hành chính điểm a khoản 2 Điều 15
Nghị định số 167/2013/-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn hội; phòng,
chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.
Ngoài ra, ngày 18/02/2020 trong khi thực hiện niêm yết Quyết định số
210/QĐ-CCXP ngày 14/01/2020 về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả do UBND thị (nay là thành phố) D ban hành, ông Phạm
Tiến D1 chồng Phan Thị M đã hành vi chửi bới, lớn tiếng xúc phạm t
công tác. Khi ông Bồ Quốc D2-Công an phường mời bà M về trụ sở Công an
phường làm việc thì bị ông Phạm Tiến D1 lao đến ôm gcổ từ phía sau, ngăn
cản ông Bồ Quốc D2 đưa bà Phan Thị M về trụ sở Công an phường.
Ngày 24/02/2020, Chủ tịch UBND thị xã (nay là thành phố) D ban hành
Quyết định số 922/QĐ-XPVPHC về xử phạt vi phạm hành chính đối với ông D1
do có hành vi dùng vũ lực chống người thi hành công vụ.
Sau khi nhận Quyết định số 923/QĐ-XPVPHC, ngày 18/3/2020 Phan
Thị M đã gửi đơn khiếu nại Quyết định s 923/QĐ-XPVPHC đến Chủ tịch
UBND thành phố với những lý do sau:
- M không làm hỏng tài sản của người khác như Quyết định số
923/QĐ-XPVPHC ngày 24/02/2020 đã nêu.
- không bất cứ lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh
dự, nhân phẩm người thi hành công vụ.
- Biên bản vi phạm hành chính số 55/BB-VPHC do Công an phường A
lập ngày 18/02/2020 không thể hiện rõ hành vi vi phạm của bà và bà không nhận
thức được bà ký biên bản này với nội dung gì, việc ký biên bản là bị ép buộc, đe
dọa.
Đơn khiếu nại được M gửi qua dịch vụ bưu chính, không kèm tài liệu
và bằng chứng có liên quan đến nhân thân, nội dung khiếu nại.
Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, ngày 01/4/2020, Chủ tịch UBND
thành phố ban hành Văn bản s1560/QĐ-UBND giao Chủ tịch UBND phường
A tiến hành xác minh, làm nội dung đơn khiếu nại của Phan Thị M. Đồng
thời ban hành Thông báo số 162/TB-UBND về việc thụ đơn khiếu nại của
Phan Thị M kể từ ngày 01/4/2020. Việc thụ đơn đảm bảo thời gian theo quy
9
định tại Điều 5 Thông số 07/2013 ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ
quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.
UBND phường A nhiều lần mời M lên làm việc để xác định nội dung
khiếu nại cũng như đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan
đến nhân thân theo quy định tại Điều 10 Thông số 07/2013 ngày 31/10/2013
của Thanh tra Chính phủ. Tuy nhiên, M không đến theo thư mời, vậy mà
thời gian giải quyết đơn khiếu nại của Phan Thị M kéo dài hơn so với quy
định.
Để giải quyết dứt điểm vụ việc khiếu nại của M, Ch tịch UBND
phường A đã căn cứ vào hồ sơ, chứng cứ, tài liệu, hình ảnh do Công an phường
UBND phường lưu trữ. Ngày 20/8/2020 Chủ tịch UBND phường A báo cáo
kết quả xác minh theo những nội dung trong đơn khiếu nại của bà M. Theo Báo
cáo số 99/BC-UBND ngày 20/8/2020 nội dung khiếu nại của M không
sở xem xét giải quyết.
Trên sở đó, ngày 27/8/2020, Chủ tịch UBND thành phố ban hành
Quyết định số 4583/QĐ-UBND với nội dung bác đơn khiếu nại của bà Phan Thị
M.
Ông Phạm Tiến D1 bà Phan Thị M nhiều lần tổ chức xây dựng công
trình nhà tiền chế không có giấy phép xây dựng trên phần đất nông nghiệp thuộc
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà Phạm Thị L.
Chủ tịch UBND thị (nay thành phố) đã ban hành Quyết định số
2578/QĐ-XPVPHC ngày 26/6/2018; Quyết định số 2833/QĐ-XPVPHC ngày
05/7/2018 Quyết định số 4218/QĐ-XPVPHC ngày 03/10/2018 về việc xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai xây dựng đối với ông Phạm
Tiến D1 và bà Phan Thị M.
Tuy nhiên, ông D1 M không chấp hành các quyết định xử phạt,
không hợp tác với các quan nhà nước khi được mời, còn gửi đơn đến nhiều
nơi như: Ban Nội chính Tỉnh ủy Bình Dương, Đài phát thanh truyền hình tỉnh
Bình Dương… để khiếu nại về các quyết định.
Việc Chủ tịch UBND thành phố ban hành Quyết định số 923/QĐ-
XPVPHC ngày 24/3/2020 Quyết định số 4583/QĐ-UBND ngày 27/8/2020
đối với bà Phan Thị M là đúng quy định pháp luật.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Tiến D1 lời trình
bày thống nhất với người khởi kiện.
Tại phiên tòa sơ thẩm, người khởi kiện vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương phát biểu quan điểm:
Những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng đầy đcác quy định của
Luật Tố tụng hành chính. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành các quyền
nghĩa vụ theo quy định của Luật Tố tụng hành chính. Viện Kiểm sát không
kiến nghị về thủ tục tố tụng. Về nội dung: Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính số 923/QĐ-XPVPHC ngày 24/02/2020 căn cứ đúng pháp luật. Các
10
quyết định giải quyết khiếu nại: Quyết định số 4583/QĐ-UBND ngày 27/8/2020
của Chủ tịch UBND thành phố D Quyết định số 4048/QĐ-UBND ngày
30/12/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương được ban hành đúng thẩm
quyền trình tự thủ tục, nội dung theo quy định của pháp luật. Viện Kiểm sát
đề nghị Hội đồng xét xử bác yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị M.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được
thẩm tra tại phiên tòa; Sau khi nghe lời trình bày của đương sự nghe đại diện
Viện Kiểm sát phát biểu quan điểm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. V th tc t tng:
[1.1]. V thm quyn: Phan Th M khi kin các quyết định hành
chính ca Ch tch UBND tỉnh Bình Dương, Chủ tch UBND thành ph D
thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương theo quy
định ti khoản 1 Điều 30, khon 3 khoản 4 Điều 32 Lut T tng hành chính
năm 2015.
[1.2]. V thi hiu: Ch tch UBND tnh Bình Dương ban hành Quyết
định s 4048/QĐ-UBND gii quyết đơn của Phan Th M khiếu ni Quyết
định s 4583/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 ca Ch tch UBND thành ph D (ln
hai) vào ngày 30/12/2020. Đến ngày 10/3/2021 Phan Th M nộp đơn khi
kin quyết định hành chính này các quyết đnh liên quan còn trong thi
hiu khi kiện theo quy định ti khon 2 khon 3 Điu 116 Lut T tng
hành chính năm 2015.
[1.3]. V s mt của các đương sự: Ch tch UBND tỉnh Bình Dương
Ch tch UBND thành ph D vng mặt văn bản đ ngh xét x vng
mặt. Căn cứ khon 1 Điu 157 Lut T tng hành chính, Tòa án vn tiến hành
xét x vng mặt các đương sự này.
[2]. V ni dung: t tính hp pháp ca Quyết định s 923/QĐ-XPVPHC
ngày 24/02/2020.
[2.1]. Do ông Phạm Tiến D1 (chồng bà Phan Thị M) có hành vi xây dựng
nhà tiền chế không giấy phép của quan thẩm quyền nên Chủ tịch
UBND thành phố D đã ban hành các Quyết định số 2578/QĐ-XPVPHC ngày
26/6/2018, số 2833/QĐ-XPVPHC ngày 05/7/2018 số 4218/QĐ-XPVPHC
ngày 03/10/2018 về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
xây dựng đối với ông Phạm Tiến D1. Đến ngày 14/01/2020, Chủ tịch UBND
thành phố D ban hành Quyết định số 210/QĐ-CCXP về việc cưỡng chế thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với ông Phạm Tiến D1. Các quyết định
hành chính nêu trên đã hiệu lực và không phải đối tượng bị kiện trong vụ
án này.
[2.2] Ngày 18/02/2020, UBND phường A phối hợp Đội Quản lý trật tự đô
thị tiến hành niêm yết Quyết định cưỡng chế tại công trình xây dựng vi phạm
sự hỗ trợ của đại diện Ban điều hành khu phố B3, Cảnh sát khu vực. Công an
11
phường A đã lập Biên bản số 55/BB-VPHC ngày 18/02/2020 đối với bà Phan
Thị M với các hành vi:
- lời nói xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ (điểm
b, khoản 2, Điều 20).
- Cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác (điểm a, khoản 2, Điều 15).
(Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính Phủ).
Biên bản vi phạm hành chính chữ người vi phạm bà Phan Thị M và
đã bảo đảm quy định về hình thức và nội dung theo Điều 58 Luật xử vi phạm
hành chính năm 2012.
[2.3]. Đến ngày 24/02/2020, ông Phạm Văn Bảy, chức vụ: Phó Chủ tịch
UBND thị (nay là thành phố) D ban hành Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính số 923/QĐ-XPVPHC xử phạt bà Phan Thị M vì đã thực hiện hành vi
vi phạm hành chính: Cố ý làm hỏng tài sản người khác (làm vỡ kính cường
lực màn hình điện thoại di động của ông Hoàng Xuân A, Cảnh sát khu vực tham
gia phiên làm việc); và lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh
dự, nhân phẩm người thi hành công vụ với mức phạt 6.000.000 đồng đã bảo
đảm các quy định về thẩm quyền, giao quyền xử phạt, thời hiệu, hình thức x
phạt, thời hạn, hình thức nội dung quyết định xphạt được quy định tại các
Điều 4, 6, 21, 23, 38, 54, 57, 66, 67 Điều 68 Luật X vi phạm hành chính
năm 2012; điểm a khoản 2 Điều 15 điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số
167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn hội; phòng, chống bạo lực
gia đình.
[2.4]. Về căn cứ: Phan Thị M đã thừa nhận hành vi vi phạm của
mình tại Biên bản vi phạm hành chính ngày 18/02/2020. Khi biên bản, M
là người có đầy đủ năng lực hành vi và không có chứng cứ nào thể hiện M bị
lừa dối, cưỡng ép buộc phải vào biên bản. Ngoài ra, tại Biên bản ghi lời
khai của Phan Thị M do Công an phường A lập ngày 18/02/2020; Bản Tự
khai của Phan Thị M ngày 18/02/2020 sự chứng kiến của người đại diện
Ban Chấp hành Hội Nông dân phường A, M đã xác nhận hành vi vi phạm
phù hợp với Biên bản vi phạm hành chính. Công an phường A còn lập Biên bản
kiểm tra tình trạng điện thoại (bị vỡ kính cường lực) ngày 18/02/2020 chữ
xác nhận của Phan Thị M chủ sở hữu tài sản; và Phiếu khảo sát giá tài sản
(miếng dán bảo vệ màn hình Iphone X) ngày 18/02/2020. Các tài liệu, chứng cứ
nêu trên đã bảo đảm đủ căn cứ xử phạt vi phạm hành chính của quyết định x
phạt.
[2.5]. Xét quá trình giải quyết khiếu nại: Chủ tịch UBND thành phố D
Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương trước khi ban hành quyết định giải quyết
khiếu nại của bà Phan Thị M đã tiến hành xác minh và đối thoại với người khiếu
nại (bà Phan Thị M). Các quyết định giải quyết khiếu nại là căn cứ, đúng
pháp luật; đã bảo đảm về thủ tục, hình thức thẩm quyền theo quy định tại các
Điều 7, 14, 15, 18, 21, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 36, 37, 38, 39, 40, 41 Điều
42 Luật Khiếu nại 2011.
12
[2.6]. Xét lời giải thích của Phan Thị M trong quá trình tham gia tố
tụng tại phiên tòa; các tài liệu, chng cứ do M xuất trình không thể chứng
minh cho yêu cầu khởi kiện của Phan Thị M đối với quyết định xphạt vi
phạm hành chính, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu quyết định giải
quyết khiếu nại lần hai có căn cứ và hợp pháp nên không có cơ sở chấp nhận.
[3]. Quan điểm của VKSND tỉnh Bình Dương tại phiên tòa về việc bác
yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị M là phù hợp.
[4]. Về án phí: Bà Phan Thị M phải chịu theo quy định của pháp luật. Ông
Phạm Tiến D1 không phải chịu án phí và được nhận lại tạm ứng án phí đã nộp.
Chủ tịch UBND tỉnh nh Dương Chủ tịch UBND thành phố D không phải
chịu án phí.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng khoản 1 Điều 30, khon 3, 4 Điều 32, khon 2 khon 3 Điu
116, khoản 1 Điều 157, Điu 164, khoản 1 điểm a khoản 2 Điều 193, Điều
194, Điều 204 Điều 206 Lut T tụng hành chính năm 2015; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa
án.
Áp dụng các Điều 4, 6, 21, 23, 38, 54, 57, 58, 66, 67 Điều 68 Luật xử
vi phạm hành chính năm 2012; điểm a khoản 2 Điều 15 điểm b khoản 2
Điều 20 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính Phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
phòng, chống bạo lực gia đình; Các Điều 7, 14, 15, 18, 21, 27, 28, 29, 30, 31,
32, 33, 36, 37, 38, 39, 40, 41 và Điều 42 Luật Khiếu nại 2011.
Tuyên xử:
1. Bác yêu cầu khởi kiện của Phan Thị M về việc yêu cầu hủy các
quyết định hành chính sau:
- Quyết định số 923/QĐ-XPVPHC ngày 24/02/2020 của Chủ tịch UBND
thị xã (nay là thành phố) D về việc xử phạt vi phạm hành chính;
- Quyết định số 4583/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 của Chủ tịch UBND
thành phố D về việc giải quyết đơn khiếu nại của Phan Thị M ngụ Số x, khu
phố B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương;
- Quyết định s 4048/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 ca Ch tch UBND
tỉnh Bình Dương về vic gii quyết đơn của Phan Th M khiếu ni Quyết
định s 4583/QĐ-UBND ngày 27/8/2020 ca Ch tch UBND thành ph D (ln
hai).
2. V án phí:
- Phan Th M phi chu án phí 300.000 đồng, được khu tr vào
600.000 đồng tm ứng án phí đã np theo Biên lai s 0044946 ngày 16/4/2021
ca Cc Thi hành án dân s tỉnh Bình Dương.
13
- Ông Phm Tiến D1 không phi chịu án phí đưc nhn li 300.000
đồng tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai s 0044946 ngày 16/4/2021 ca Cc
Thi hành án dân s tỉnh Bình Dương.
- Ch tch UBND tỉnh Bình Dương Chủ tch UBND thành ph D
không phi chu án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Đương smặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự không
mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND tỉnh Bình Dương;
- Cục THADS tỉnh Bình Dương;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa HC, tổ HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Công Lực
Tải về
Bản án số 7/2022/HC-ST Bản án số 7/2022/HC-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất