Bản án số 66/2026/HNGĐ-PT ngày 14/10/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về cấp dưỡng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 66/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 66/2026/HNGĐ-PT ngày 14/10/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về cấp dưỡng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về cấp dưỡng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 66/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/10/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bị đơn kháng cáo không đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung. Tòa án cấp phúc thẩm không đồng ý, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 66/2026/HNGĐ-PT Bản án số 66/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 66/2026/HNGĐ-PT Bản án số 66/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 66/2026/HNGĐ-PT
Ngày 14 - 10 - 2026
V/v: “Tranh chấp yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Phượng
Các Thẩm phán:Ông Nguyễn Vĩnh Khương
Bà Lê Thị Thọ
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Thư – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố CầnThơ: Ông Bùi Trung Nam
- Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Trong ngày 14 tháng 10 năm 2026, tại xử Tòa án nhân dân thành phố Cần
Thơ, xét xử phúc thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 56/2026/TLPT-
HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2026, về việc “Tranh chấp yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con”.
Do Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 102/2026/HNGĐ-ST, ngày 27 tháng
5 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1838/2026/QĐ-PT ngày21
tháng 9 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 1597/QĐ-PT ngày 29/9/2026 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ H , sinh ngày 13/7/1990 (Có mặt).
Căn cước công dân số ************ do Cục trưởng sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội – Bộ C cấp ngày 20/8/2021.
Địa chỉ: Ấp K, xã C, thành phố Cần Thơ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Nguyễn Phúc T, sinh năm 1997,
Luật sư của Công ty L thuộc Đoàn Luật sư thành phố C (Có mặt).
Địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung N, sinh ngày 09/9/1989 (Có mặt).
2
Căn cước công dân số ************ do Cục trưởng sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội – Bộ C cấp ngày 17/6/2023.
Địa chỉ: P, xã M, thành phố Cần Thơ.
Do có kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Trung N.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Toà án nguyên đơn bà Võ H trình
bày:
Bà Võ H và ông Nguyễn Trung N là vợ chồng, có 01 người con chung là cháu
Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 03/8/2024. Bà và ông N đã ly hôn theo định
số 05/2026/QĐCNKQHGT-HNGĐ, ngày 05/01/2026 của Tòa án nhân dân Khu vực
6 – Cần Thơ. Theo quyết định này, thì bà và ông N thống nhất giao con chung tên
Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 03/8/2024 cho bà nuôi dưỡng, chăm sóc, ông
N không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Tuy nhiên, sau khi ly hôn thì cháu
Nguyễn Ngọc Phương T1 bị bệnh phải nằm viện điều trị. Ông N không quan tâm và
chia sẻ chi phí điều trị mà do một mình bà chịu.
Nay bà Võ H yêu cầu ông Nguyễn Trung N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung là cháu Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 03/8/2024, với mức cấp dưỡng
là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Phương T1 tròn 18 tuổi.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Trung N: Toà án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ
án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và
hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự nhưng
ông N vắng mặt không lý do, ông N cũng không có ý kiến đối với việc bà Võ H yêu
cầu ông N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Ngọc Phương
T1, sinh ngày 03/8/2024, với mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi
cháu Nguyễn Ngọc Phương T1 tròn 18 tuổi.
Tại Bản án số 102/2026/HNGĐ-ST, ngày 27/5/2026, Tòa án nhân dân Khu vực
6 – Cần Thơ, tuyên xử như sau:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ H yêu cầu bị
đơn ông Nguyễn Trung N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn
Ngọc Phương T1, sinh ngày 03/8/2024.
3. Buộc ông Nguyễn Trung N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu
Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 03/8/2024, với mức cấp dưỡng là 2.000.000
3
đồng/tháng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 26/01/2026 đến khi
cháu Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 03/8/2024 tròn 18 tuổi.
Ngoài ra Bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, nghĩa vụ chậm thi hành án và
quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 13/7/2026 bị đơn ông Nguyễn Trung N kháng cáo không đồng ý cấp
dưỡng nuôi con chung.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tại phiên
tòa:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đương sự đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của
pháp luật.
Về nội dung vụ án: Kiểm sát viên nhận định nguyên đơn bà Võ H yêu cầu bị
đơn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và
Gia đình. Tòa án cấp sơ thẩm quyết định buộc bị đơn ông Nguyễn Trung N có nghĩa
vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Phương T1 hàng tháng 2.000.000đồng là phù
hợp với quy định của pháp luật. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử không chấp
nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn, áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân
sự, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Nguyên đơn bà Võ Hồng khởi K đối với
bị đơn ông Nguyễn Trung N yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tòa án cấp sơ thẩm
xác định quan hệ pháp luật tranh chấp yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung là đúng
theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã đổi sửa, bổ
sung năm 2025 (Sau đây viết tắt Bộ luật Tố tụng dân sự). Bị đơn ông Nguyễn Trung
N đang có nơi cư trú tại xã M, thành phố Cần Thơ nên Tòa án nhân dân Khu vực 6
– Cần Thơ thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4
Sau khi xét xử sơ thẩm, bị đơn ông Nguyễn Trung N có đơn kháng cáo và nộp
tạm ứng án phí đúng quy định tại các điều 271, 272, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên
được Hội đồng xét xử chấp nhận xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] Xét nội dung kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Trung N:
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Căn cứ theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 110
của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cha, mẹ có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ
cấp dưỡng cho con. Mặc dù ông Nguyễn Trung N cho rằng không có khả năng tài
chính, không có thu nhập ổn định. Tuy nhiên, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chưa
thành niên là nghĩa vụ bắt buộc của cha, mẹ nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp và
sự phát triển bình thường của trẻ em.
Về mức cấp dưỡng: Tòa án cấp sơ thẩm đã căn cứ vào nhu cầu thiết yếu của
con chung và điều kiện kinh tế, khả năng thực tế của bị đơn để quyết định mức cấp
dưỡng 2.000.000 đồng/tháng là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 116 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn không cung
cấp thêm tài liệu, chứng cứ mới để chứng minh cho việc không có khả năng thực
hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo mức Tòa án cấp sơ thẩm đã tuyên.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử, xét thấy kháng cáo của ông
Nguyễn Trung N là không có căn cứ nên không được chấp nhận, cần giữ nguyên
bản án sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con.
[3] Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của
bị đơn ông Nguyễn Trung N tranh chấp yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chấp
nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4] Về án phí phúc thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Trung N phải chịu theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã được sửa
đổi bổ sung năm 2025;
5
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
vụ Quốc hội về định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của bị đơn ông Nguyễn Trung N. Giữ
nguyên bản án sơ thẩm.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ H yêu cầu bị
đơn ông Nguyễn Trung N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn
Ngọc Phương T1, sinh ngày 03/8/2024.
Buộc ông Nguyễn Trung N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là
cháuNguyễn Ngọc Phương Trinh, sinh ngày 03/8/2024, với mức cấp dưỡng là
2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 26/01/2026
đến khi cháu Nguyễn Ngọc Phương T1, sinh ngày 03/8/2024 tròn 18 tuổi.
2. Về nghĩa vụ thi hành án dân sự:
Về nghĩa vụ chậm thi hành án dân sự: Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ
ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án
xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều
468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án được thi hành theo quy
định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008
(sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Về án phí:
Về án phí sơ thẩm: H1 lại cho nguyên đơn bà Võ Hồng S tiền tạm ứng án phí
đã nộp là 300.000 đồng(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí,
lệ phí tòa án số 0001851, ngày 26/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần
Thơ.
6
Buộc bị đơn ông Nguyễn Trung N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có
giá ngạch là 300.000 đồng nộp tại Phòng Thi hành án Khu vực 6, thành phố Cần
Thơ.
Về án phí phúc thẩm: Buộc bị đơn ông Nguyễn Trung N phải chịu 300.000đồng
(Ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền ông N đã tạm nộp theo biên lai thu số 0000944
ngày 16 tháng 7 năm 2026 tại Thi hành án Dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí
phải chịu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các 6, 7 và 9 Luật hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP Cần Thơ;
- TAND KV6-Cần Thơ;
- Phòng THADS KV6;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Võ Thị Phượng
7
CÁC THẨM PHÁNTHẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Vĩnh KhươngLê Thị ThọVõ Thị Phượng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 66/2026/HNGĐ-PT Bản án số 66/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 66/2026/HNGĐ-PT Bản án số 66/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất