Bản án số 66/2026/DS-PT ngày 20/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 66/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 66/2026/DS-PT ngày 20/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 66/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Văn Đ yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 66/2026/DS-PT
Ngày: 20-01-2026
V/v tranh chấp: “Tuyên b hp
đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất vô hiu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệp Thúy
Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Hồng Tâm
Bà Nguyễn Thanh Nhàn
- Thư ký phiên a: Ông Ngô Phúc Thẩm - Thư ký Tòa án nhân dân tnh Đồng
Tháp.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Cẩm Thúy - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 13, 20 tháng 01 năm 2026 tại trụ sTòa án nhân dân tỉnh Đồng
Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 591/2025/TLPT-DS ngày 10 tháng
10 năm 2025 về tranh chấp “Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
vô hiu”.
Do Bn án dân s thẩm s 95/2025/DS-ST ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay Tòa án nhân dân khu vực 4
Đồng Tháp) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 1314/2025/QĐ-PT ngày 11
tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1977.
Địa ch: số B, khu phố A, Phường D, thị xã C, tỉnh Tiền Giang (Nay là 25/79,
Khu phố A, Phường C, tỉnh Đồng Tháp).
Đại din theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1998 (Có mặt).
Địa ch: s A L, Khu ph C, Phường E, th C, tnh Tin Giang (Nay 191/22
L, Khu ph C, phường C, tỉnh Đồng Tháp)
(Văn băn ủy quyn ngày 18/01/2024)
Người bo v quyn li ích hp pháp cho ông Trần Văn Đ: Luật sư
Thanh V, Công ty L, thuộc đoàn luật sư tỉnh Đồng Tháp (có mặt).
- B đơn:
1. Ông Phm Minh A, sinh năm 1970 (có đơn xin vắng mặt).
2. Bà Dương Thị R, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Cùng địa ch: p T, xã N, huyn C, tnh Tin Giang (nay p T, N, tnh
Đồng Tháp).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Phạm Thị Hồng G, sinh năm 1983.
2. Ông Trần Quốc N1, sinh năm 1979.
Cùng đa ch: p T, xã S, huyn C, tnh Bến Tre (Nay là p T, xã P, tỉnh Vĩnh
Long).
Đại din theo ủy quyền của G, ông N1: Anh Đinh Văn N2, sinh năm 1977
(Có mặt).
Địa ch: s C p L, xã L, huyn C, tnh Bến Tre (Nay305/68 ấp L, xã C, tỉnh
Vĩnh Long)
(Văn bản y quyn ngày 02/4/2025)
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho ông Trn Quc N1, bà Phm Th
Hng G: Luật sư Trương Văn T, thuc đoàn luật sư tỉnh V (có mặt).
3. Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang
Cơ quan kế tha quyền và nghĩa vụ t tng: Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Đồng
Tháp.
Đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Hng T1 Chức vụ: Chủ tịch (vắng
mặt).
- Người kháng cáo: B đơn Phạm Minh A; Người quyn lợi, nghĩa v liên
quan Phm Th Hng G, Trn Quc N1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm;
Nguyên đơn ông Trần Văn Đ trình bày:
Ông A R nợ ông Đ s tin vn lãi 445.000.000 đồng đã đưc gii quyết
ti quyết định công nhn s tha thun của các đương sự s 117/2023/QĐST-DS
ngày 21/11/2023 ca Tòa án nhân dân huyn C. Nhưng ông A R không thực
hiện trả nợ nên Chi cục Thi hành án dân s huyn C đã ra quyết định thi hành án s
186/QĐ-CCTHADS ngày 02/01/2024, qua xác minh thì ông A và bà R thửa đất
s 90, t bản đồ s 34, din tích 105,9m
2
do UBND huyện C cấp ngày 09/6/2012
cho ông Phm Minh A đứng tên. Nhưng trong thời gian Tòa án đang thụ gii quyết
ngày 16/10/2023 ông A và bà R đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
cho ông Trần Quốc N1 Phm Th Hng G toàn b thửa đt s 90 đã đưc
UBND xã N chứng thực số 683 quyển số 02 nhằm mục đích để tu tán tài sn trn
tránh nghĩa vụ thi hành án cho ông Đ, ngoài thửa đất nhà này thì ông A và bà R
không còn tài sản nào khác để thi hành án cho ông Đ.
Việc ông A R hợp đồng chuyn nhượng để tu tán tài sn trn tránh
nghĩa vụ tr n cho ông Đ, thực sự ông N1 G không có mua phn đất này vì
từ khi hợp đồng chuyển nhượng đến nay gia đình ông A R vn sinh sng
qun lý đt và nhà này, giữa ông A và bà R với ông N1bà G mối quan hệ
con với nhau.
Do đó, nay ông Đ yêu cu Tòa án xem xét giải quyết như sau:
+ Tuyên b hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Phm Minh
A vi ông Trn Quc N1 và bà Phm Th Hng G đối vi thửa đt s 90, t bản đồ
s 34, diện tích 105,9m
2
tọa lạc tại ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang do UBND
xã N chứng thực số 683, quyển số 02 ngày 16/10/2023 là vô hiệu.
B đơn ông Phm Minh A trình bày:
Ti thời điểm chng thc hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ti
UBND N số 683, quyển số 02, ngày 16/10/2023 không quyết định nào ca Tòa
án thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm chuyển dịch
quyền về tài sản hoặc phong tỏa tài sản của ông A cũng không quyết định
ng chế biên quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất đảm bo cho vic
thi hành án ca Chi cc thi hành án dân s thm quyền. Do đó, UBND N chứng
thực hợp đồng s 683 là hoàn toàn đúng quy định pháp lut. Ông A đã nhận đầy đủ
tin t ông N1 và bà G theo tha thun hợp đồng và bàn giao quyn s dụng đất cho
ông N1 và bà G.
Do đó, nay ông Đ khi kin yêu cu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất gia ông Phm Minh A vi ông Trn Quc N1 và Phm Th Hng G
do UBND xã N chứng thực số 683, quyển số 02, ngày 16/10/2023 là vô hiệu thì ông
A không đồng ý.
Ni quyn li, nghĩa vụ liên quan ông Trần Quốc N1 Phạm Thị
Hồng G trình bày:
Ti thời điểm ông N1 G nhn chuyển nhượng đối vi thửa đất s 90, t
bản đồ s 34, din tích 105,9m
2
tọa lạc tại ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang của
ông A và bà R đây là tài sn ca nhân ông A, hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất được chng thc ti UBND N đúng quy đnh pháp lut, ti thời điểm
chuyển nhượng không quyết định v việc cưỡng chế biên quyn s dụng đt
để đảm bo thi hành án không quyết định ca Tòa án về việc áp dụng biện
pháp khẩn cấp tạm thời, nên ông N1 và bà G nhn chuyển nhượng là hoàn toàn hợp
lệ. Ông N1bà G đã đưc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C cp giy
chng nhn quyn s dụng đất ngày 27/10/2023 đối vi thửa đất s 90, t bản đồ s
34, din tích 105,9m
2
cho ông N1 và G đứng tên quyn s dụng đất. Sau khi nhn
chuyển nhượng ông N1 và bà G đã giao đủ s tin chuyển nhượng cho ông A và bà
R, đã bàn giao đất cho ông N1 và bà G quản lý sử dụng.
Do đó, nay ông N1 G không đồng ý tuyên b hợp đng chuyển nhượng
quyn s dụng đất giữa ông Phạm Minh A với ông Trần Quốc N1 Phm Th
Hng G đối vi thửa đất s 90, t bản đ s 34, din tích 105,9m
2
tọa lạc tại ấp T,
N, huyện C, tỉnh Tiền Giang do UBND xã N chứng thực số 683, quyển số 02
ngày 16/10/2023 là vô hiệu.
Ni có quyn lợi nghĩa vụ liên quan UBND xã N trình bày:
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông Phm Minh A vi ông
Trn Quc N1 Phm Th Hng G đưc UBND N chứng thực ngày
16/10/2023, số chứng thực 683, quyển số 02/2023-SCT/HĐ,GĐ. Xét thy vic
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia các bên phù hp với quy đnh ca pháp
lut, t nguyn giao kết hợp đồng nên vic chng thc ca UBND xã N đi vi hp
đồng chuyển nhượng trên là hp pháp.
Qua xác minh thc tế, sau khi ông A chuyển nhượng thửa đất này cho ông N1
và bà G đến nay, ông A và bà R (v ông A) vn còn sinh sng trong nhà ti thửa đất
này; còn việc ông A và bà R bàn giao nhà đất và tài sn trong nhà cho ông N1
bà G hay chưa thì UBND xã không nắm rõ.
Tại bản án dân sự sơ thẩm s 95/2025/DS-ST ngày 11 tháng 6 năm 2025 ca
Toà án nhân dân huyn C, tỉnh Tiền Giang (Nay Tòa án nhân dân khu vực 4
Đồng Tháp) đã quyết định áp dụng: Khoản 2 Điều 124, 131, 407 khoản 2 Điều
357 Bộ luật Dân sự; 156, 165, 227, 228, 271, 272, 273 Bluật T tụng dân sự; Điu
26, Điều 27 Luật Đất đai năm 2024; khoản 2 Điều 357 B lut Dân sự; Điu 75 Lut
thi hành án dân s; khoản 2 Điều 26 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc Hội quy định v án phí, l phí Toà án, xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Đ.
Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được ký kết giữa ông
Phạm Minh A với ông Trần Quốc N1 Phạm Thị Hồng G đối vi thửa đt s 90,
t bản đ s 34, din tích 105,9m
2
tọa lạc tại ấp T, N, huyện C, tỉnh Tiền Giang
do UBND xã N chứng thực số 683, quyển số 02 ngày 16/10/2023 là vô hiệu.
Sau khi án có hiệu lực pháp luật ông Phạm Minh A đưc quyn liên h với cơ
quan nhà nước thm quyền để cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi
thửa đất s 90, tờ bn đồ s 34, din tích 105,9m
2
tọa lạc tại ấp T, N, huyện C,
tỉnh Tiền Giang cho ông Phm Minh A đứng tên theo quy định pháp lut.
(Kèm theo trích lc bản đồ địa chính ngày 09/7/2024 ca Chi nhánh văn phòng
đăng ký đất đai huyện C có t cận như sau)
+ Hướng Đông giáp thửa s 109.
+ Hướng Tây giáp đưng T. nha.
+ Hướng Nam giáp tha s 89.
+ Hướng Bc giáp tha s 91.
Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời s12/2024/-BPKCTT ngày 16
tháng 8 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện C.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, nghĩa vụ chậm thi hành
án và quyn kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp lut.
Ngày 27/6/2025 người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Quốc N1 Phạm
Thị Hồng G đơn kháng cáo bản án thẩm yêu cu Tòa án cấp phúc thẩm giải
quyết: Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ngày 30/6/2025 b đơn Phạm Minh A đơn kháng cáo bản án thm yêu
cu Tòa án cấp phúc thẩm gii quyết: Không chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm;
Đại din theo ủy quyền của ông Trần Quốc N1, Phạm Thị Hồng G là anh
Đinh Văn N2 vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, yêu cu Hội đồng xét x không
chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn. B đơn Phm Minh A vng mt và
đơn xin xét x vng mt gi nguyên yêu cầu kháng cáo. Đại din của nguyên đơn
không đng ý với yêu cu kháng cáo ca b đơn, người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan ông N1, bà G, đề ngh Hi đồng xét x gi nguyên bản án thẩm. Các đương
s không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Luật bảo v quyn lợi ích hợp pháp cho ông N1, G trình bày: Hợp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Phm Minh A vi ông Trn Quc
N1, bà Phạm Thị Hồng G thc hiện đúng quy định pháp lut, hợp đồng công
chng chng thc. Ti thời điểm ký kết hợp đồng các bên có đầy đ năng lc hành
vi dân s, phần đất chuyển nhượng không b quan thm quyền biên, ngăn
chặn. Do đó, hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ký kết ngày 16/10/2023
hiệu lực pháp luật. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca ông N1,
G. Sa bản án thẩm của Tòa án nhân dân huyện C, không chp nhn yêu cu khi
kin ca ông Đ.
Luật sư bảo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn Trần Văn Đ trình
bày: Hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất gia ông Phạm Minh A với ông
Trần Quốc N1, G th hin giá ghi trong hợp đồng không đúng giá thc tế. Khi
các bên giao kết hợp đồng chuyển nhượng, Tòa án nhân dân huyện C đang thụ
gii quyết v án gia nguyên đơn ông Đ khi kin ông A, R tr s tin n
445.000.000 đồng. Đng thi, các bên không có chng c giao nhn tin, ông A, bà
R1 vẫn đang quản lý tài sản không giao nhà đất cho ông N1, bà G. Do đó, có cơ sở
xác định mc đích ký kết hợp đng chuyn nhượng nhm trốn tránh nghĩa v thi
hành án ca ông A. Tòa án cấp sơ thẩm xét xử chp nhn yêu cu khi kin ca ông
Đ có căn cứ đúng quy định pháp luật, đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn
kháng cáo ca b đơn ông A, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông N1, bà G,
gi y bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Đồng Tháp phát biểu ý kiến: Về tố tụng
việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội
đồng xét x; vic chp hành pháp lut của người tham gia t tng dân s, k t khi
th v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x ngh án đúng theo pháp lut
t tng dân s.
Về nội dung: Căn cứ Quyết định s 117/2023/QĐST-DS ngày 21/11/2023 ca
Tòa án nhân dân huyện C v/v Công nhận thỏa thuận của các đương sự nôi dung: Ông
Phm Minh A, Dương Thị R1 nghĩa vụ tr cho ông Trần Văn Đ s tin
445.000.000 đồng. Qua xác minh ca Thi hành án thì ông Phạm Minh A không còn
tài sản để thi hành.
Xét trong thời gian Tòa án thụ lý vụ án tranh chấp hợp đồng vay gia ông Trn
Văn Đ, và ông Phm Minh A (th ngày 12/6/2023) thì ông Phm Minh A li
hợp đng chuyn nhượng quyn s dng thửa đất s 90, t bản đồ 34, din tích
105,9m
2
cho ông Trần Quốc N1, Phạm Thị Hồng G. Hợp đồng chuyển nhượng
ghi giá chuyển nhượng 200.000.000 đồng không phù hp giá thc tế, giao dch
chuyển nhượng không có chng c chng minh vic giao nhn tiền. Đồng thi, ông
A, R1 vn qun lý sử dụng nhà đất nên s xác định hợp đồng chuyển nhượng
ký kết ngày 16/10/2023 là giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án. Tòa án cấp
sơ thẩm tuyên b hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông
Phm Minh A vi ông Trn Quc N1, Phm Th Hng G căn cứ. B đơn
ông Phm Minh A, ông N1, bà G kháng cáo nhưng không cung cấp được chng c
mới nên không s chp nhận. Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng
cáo ca ông N1, G, ông A, gi y bản án thẩm ca Tòa án nhân dân huyện C
(nay là Tòa án nhân dân khu vc 4 Đồng Tháp).
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, nội dung
yêu cầu kháng cáo của b đơn, người có quyn lợi, nghĩa v liên quan ông N1, G,
lời trình bày của các đương s, Luật kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm,
ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tụng: Đơn kháng cáo của ông Phạm Minh A, ông Trần Quốc N1,
Phạm Thị Hồng G thc hiện đúng quy định theo Điều 272 B lut Ttụng dân s,
thi hạn kháng cáo đúng quy định Điu 273 B lut t tng dân s;
V quan h tranh chấp: Căn cứ yêu cu khi kin ca nguyên đơn, Tòa án cấp
sơ thẩm xác định quan h tranh chấp “Tuyên bố hợp đng chuyển nhượng quyn s
dụng đất vô hiệu” theo quy định tại Điều 124 B lut Dân s năm 2015 là đúng quy
định.
[2] Về nội dung:
Xét kháng cáo của b đơn ông Phm Minh A, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Trần Quốc N1, Phạm Thị Hồng G, yêu cu Hội đồng xét x không chp
nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, sửa án sơ thẩm. Hội đồng xét x xét thy:
Căn cứ hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông Phạm Minh A với ông
Trần Quốc N1, Phạm Thị Hồng G xác lập vào ngày 16/10/2023. Theo đó các bên
tha thun ông A chuyển nhượng toàn b thửa đất s 90, t bản đồ 34, diện tích
105,9m
2
tại ấp T, N, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Vic chuyển nhượng quyn s
dụng đất gia các bên lập thành văn bản có chng thc của Văn phòng công chứng,
tuân thủ đúng quy đnh pháp luật đất đai. Ông N1, bà G đã đăng ký kê khai và được
cp giy chng nhn quyn s dụng đất s CN07409 ngày 27/10/2023. Ông Trn
Văn Đ cho rng ông Phm Minh A chuyển nhượng tha đất s 90 cho ông Trần
Quốc N1, Phạm ThHồng G nhằm mục đích tẩu tán tài sản đ không thi hành
khon n 445.000.000đồng cho ông Đ nên yêu cu hy hợp đồng chuyển nhượng
gia ông Phm Minh A vi ông Trn Quc N1, Phm Th Hng G đối vi tha
đất s 90.
Căn cứ Quyết định s 117/2023/QĐST-DS ngày 21/11/2023 của Tòa án nhân
dân huyện C nội dung: Ông Phm Minh A, Dương Thị R1 nghĩa vụ tr cho
ông Trần Văn Đ s tiền 445.000.000 đồng. Sau khi Quyết định s 117 hiu lc,
ông Trần Văn Đ đã yêu cầu thi hành án đã được quan Thi hành án ra quyết
định thi hành án theo yêu cu s 186/QĐ-CCTHADS ngày 02/01/2024. Qua xác
minh điều kin thi hành án ca Chi cc Thi hành án dân s huyn C thì ngoài thửa
đất s 90, t bản đ s 34, din tích 105,9m
2
tại ấp T, N, huyện C, tỉnh Tiền Giáng
đã chuyển nhượng cho ông Trn Quc N1, Phm Th Hng G thì bị đơn ông A,
R1 không còn tài sản nào khác để đảm bo thi hành án.
Xét hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất gia ông Phm Minh A vi
ông Trn Quc N1, bà Phm Th Hng G kết ngày 16/10/2023, việc giao dịch
chuyển nhượng được thc hin trong thi gian Tòa án đang thụ lý gii quyết v án
tranh chp hợp đồng vay gia ông Trần Văn Đ vi b đơn ông Phm Minh A,
Dương Thị R1 (Thụ lý số 251/2023/TLDS ngày 12/6/2023). Theo xác minh của cơ
quan Thi hành án ông Phm Minh A, Dương Thị R1 tài sn duy nht tha
đất s 90 nhưng ông A li chuyển nhượng cho ông N1, bà G theo hợp đồng chuyn
nhưng ngày 16/10/2023. Như vy, vic b đơn ông Phm Minh A chuyn
nhưng thửa đất s 90 tài sn duy nht ca mình cho người khác trong khi đang
nghĩa vụ tr n cho ông Trần Văn Đ không s dng s tin chuyển nhượng
này vào mục đích trả n cho nguyên đơn dấu hiu trn tránh thc hiện nghĩa
v tr n cho ông Đ. Đồng thi, sau khi ký hợp đồng chuyn nhượng quyn s dng
đất ông A, bà R1 vn qun lý s dng thửa đất s 90 chưa giao tài sản cho bên nhn
chuyển nhượng ông N1, G. Như vậy, s xác định hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ký kết ngày 16/10/2023 giữa ông Phạm Minh A với ông
Trần Quốc N1, bà Phạm Thị Hồng G là giả to nhm trn tránh nghĩa vụ tr n cho
ông Đ nên hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt do y ban nhân dân N
chứng thực số 683, quyển số 02 ngày 16/10/2023 vô hiệu theo quy định ti khon 2
Điu 124 B lut dân sự.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại din y quyn ca ông N1, bà G cũng không cung
cấp được chng c giao nhn tin chuyển nhượng gia ông A vi ông N1, G và
chng c th hin việc giao đất và tài sản trên đất cho ông N1, G, vic tha thun
gia các bên cho thuê nhà. Do đó, không căn cứ đ chp nhn kháng o của ông
N1, bà G và ông A.
V gii quyết hu qu ca hợp đồng hiu: Ti cấp sơ thm ti phiên a
phúc thẩm, đại din theo y quyn ca ông N1, G không yêu cu gii quyết hu
qu ca hợp đồng hiu, nên Hội đồng xét x không đặt ra xem xét, khi nào các
đương sự có yêu cu s khi kin bng mt v án khác.
[3] T nhng phân ch trên, xét kháng cáo ca b đơn Phm Minh A, người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trn Quc N1, Phm Th Hng G là không có
căn cứ nên không được chp nhn, Hội đồng xét x áp dng khoản 1 Điu 308 B
lut T tng dân s, gi nguyên bản án sơ thẩm.
[4] Xét đề ngh của Đại din Vin kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồng xét
x chp nhn.
[5] Về án phí phúc thẩm: Do không chấp nhận yêu cầu kháng cáo nên người
kháng cáo ông A, ông N1, bà G phải chịu án pphúc thẩm theo quy định pháp lut.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của ông Phạm Minh A, ông Trần Quốc N1,
Phạm Thị Hồng G. Giữ nguyên bản án dân s thm số 95/2025/DS-ST ngày
11/6/2025 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay Tòa án nhân dân
khu vực 4 - Đồng Tháp).
Áp dụng khoản 2 Điều 124, 131, 407 khoản 2 Điều 357 B lut Dân sự;
Điu 156, 165, 227, 228, 271, 272, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27
Luật Đất đai năm 2024; khoản 2 Điều 357 B lut Dân sự; Điều 75 Luật thi hành án
dân sự; Khoản 2 Điều 26 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban thường v Quc Hội quy định v án phí, l phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Văn Đ.
Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được ký kết giữa ông
Phạm Minh A với ông Trần Quốc N1 Phạm Thị Hồng G đối vi thửa đt s 90,
t bản đ s 34, din tích 105,9m
2
tọa lạc tại ấp T, N, huyện C, tỉnh Tiền Giang
do UBND xã N chứng thực số 683, quyển số 02 ngày 16/10/2023 là vô hiệu.
Sau khi án có hiệu lực pháp luật ông Phạm Minh A đưc quyn liên h với cơ
quan nhà nước thm quyền để cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi
thửa đất s 90, t bản đồ s 34, din tích 105,9m
2
tọa lạc tại ấp T, N, huyện C,
tỉnh Tiền Giang cho ông Phm Minh A đứng tên theo quy định pháp lut.
Kèm theo trích lc bản đồ đa chính ngày 09/7/2024 ca Chi nhánh văn phòng
đăng ký đất đai huyện C có t cận như sau:
+ Hướng Đông giáp thửa s 109.
+ Hướng Tây giáp đưng T. nha.
+ Hướng Nam giáp tha s 89.
+ Hướng Bc giáp tha s 91.
2. Tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời số 12/2024/QĐ-BPKCTT ngày
16 tháng 8 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện C.
3. V án phí: Ông Phm Minh A, ông Trn Quc N1, Phm Th Hng G mi
ngưi phi chịu 300.000 đồng án phí dân s phúc thẩm, được tr vào số tiền tm
ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000401, 0000402 0000403 ngày 04/7/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên xem như ông A, ông N1 bà G đã nộp
xong án phí phúc thẩm.
Ông Phm Minh A, Dương Thị R1 phải chịu 300.000 đồng án phí dân s
thm.
H li cho ông Trần Văn Đ 300.000 đồng tm ng án phí theo biên lai thu s
0002309 ngày 26/01/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn C, tnh Tin Giang
(nay là Thi hành án dân s tỉnh Đồng Tháp)
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Lut thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc
b ng chế thi hành án theo qui định tại các điu 6, 7, 9 Lut thi hành án dân s.
Thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo qui định tại điều 30 Lut thi hành án dân
s.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Án tuyên lúc 14 giờ 00 phút, ngày 20 tháng 01 năm 2026 có mặt nghe tuyên án
ch Nguyn Th Kim N, Luật sư V, đi din Vin kim sát./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vực 4 Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Đăng cổng thông tin điện t;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, h sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Diệp Thúy
Tải về
Bản án số 66/2026/DS-PT Bản án số 66/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 66/2026/DS-PT Bản án số 66/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất