Bản án số 66/2023/DS-ST ngày 30-09-2023 của TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) về về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 66/2023/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 66/2023/DS-ST ngày 30-09-2023 của TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi) về về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Đức Phổ (TAND tỉnh Quảng Ngãi)
Số hiệu: 66/2023/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2023
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Xuân Diễm T và Lê Thị Thu L tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG NGÃI
Bản án số: 66/2023/DS - ST
Ngày 30/9/2023
V/v: “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỨC PHỔ, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Hội;
2. Bà Huỳnh Th Mỹ Lễ.
- Thư phiên tòa: Bà Trịnh Thị Minh Ngân, Thư ký Tòa án nhân dân
thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thĐức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
tham gia phiên tòa: Ông Trần Phương Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thịĐ xét xử
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 102/2023/TLST - DS ngày 04 tháng 7 năm 2023
về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 998/2023/QĐXXST DS, ngày 28 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn
phiên tòa số: 1076/2023/QĐST DS, ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Tòa án
nhân dân thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Xuân Diễm T, sinh năm 1965; địa chỉ: 28 Th
Hồng G, tổ dân phố 2, phường N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
T ủy quyền cho ông Huỳnh Ngọc Ấ, sinh năm 1975; Luật sư Văn
phòng Luật sư Quốc Â, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Quảng Ngãi (theo hợp đồng ủy
quyền ngày 06/9/2023); địa chỉ: 943 Quang Trung, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh
Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu L, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường
N thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Ngọc Đ, sinh năm
1985; địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
(Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn mặt; bđơn Thị Thu L,
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Ngọc Đ vắng mặt tại phiên
tòa lần thứ 02 không có lý do)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 27/6/2023;các lời khai và tại phiên tòa
nguyên đơn Trần Xuân Diễm T người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn trình bày:
Do quen biết nên vào ngày 20/8/2020 Thị Thu L Tn phố 5,
phường N, thị Đ, tỉnh Quảng Ngãi vay của T số tiền: 135.000.000đ
(Một trăm ba ơi lăm triệu đồng) để làm ăn, mua bán quần áo tại chợ Đ. Khi
vay tiền giữa T với L thỏa thuận lãi suất 1,5%/tháng khi nào T
cần tiền thì L phải hoàn trả đủ tiền cho . Sau khi vay tiền của thì L
không trả được cho đồng tiền lãi nào. Khi cần tiền, T yêu cầu L trả n
nhưng L không trả. Mặc , khi L vay tiền, ông Đ (chồng L) không
trực tiếp nhận tiền và ký vào giấy vay tiền nhưng khoản tiền này bà L vay của bà
để mua bán quần áo tại chợ Đ nhằm mục đích phục vụ lợi ích chung của gia
đình. Do đó, T yêu cầu Tòa án nhân dân thị Đ giải quyết: Buộc Thị
Thu L chồng ông Huỳnh Ngọc Đ phải trả cho s tiền nợ gốc là:
135.000.000đ tiền lãi đối với số tiền nợ gốc trên nh từ ngày 20/8/2020 đến
ngày 20/5/2023 là: 66.825.000đ = (135.000.000đ x 1,5% x 33 tháng).
Trong quá trình giải quyết vụ án, ngày 29/9/2023 nguyên đơn Trần
Xuân Diễm T đã đơn xin rút phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi
66.825.000đ.
Bị đơn Thị Thu L: Sau khi thụ vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp l
thông báo thụ vụ án các c văn bản ttụng khác cho bị đơn bà Thị
Thu L nhưng L không văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn; không cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc giải quyết
vụ án; không tham gia các buổi làm việc, phiên họp, phiên tòa theo giấy triệu
tập, thông báo của Tòa án.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Ngọc Đ trình bày:
Cách đây khoảng 03 năm, T tìm ông và yêu cầu ông trả nợ cho số tiền
L đã vay; lúc đó, ông hỏi T “Tại sao lúc cho bà L vay không hỏi ý kiến
của ông mà giờ lại đến đòi ông trả”, ông không biết việc L vay tiền của bà T,
bà L nợ bà T thì bà T có trách nhiệm đi đòi bà L chứ ông không liên quan gì.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong qtrình giải
quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa từ khi thụ vụ
án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy định của pháp
luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện quyền nghĩa vụ tố tụng của
mình theo đúng quy định của pháp luật; riêng bị đơn, người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan thực hiện không đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của Trần Xuân Diễm T; buộc Thị Thu L phải trả cho T số tiền
nợ gốc 135.000.000đ; ông Đ không nghĩa vụ cùng L trả khoản nợ trên;
3
đình chỉ giải quyết về phần tiền lãi. Ngoài ra, đương sự còn chịu án phí theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được xem
xét tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x
(HĐXX) nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Khi xác lập Hợp đồng vay tài sản thì Lê Thị Thu L, trú tại: Tổ
dân phố 5, phường N, thị Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Hiện nay Thị Thu L
i cư trú tại: Tổ dân phố 5, phường N thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Do đó, Tòa án
nhân dân thị Đ thụ vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo yêu cầu
khởi kiện của bà Trần Xuân Diễm T là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản
3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự.
[1.2] Sau khi thụ vụ án, a án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ vụ
án các các văn bản tố tụng khác cho bị đơn Thị Thu L theo đúng
trình tự, thủ tục quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng L không
có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên phải chịu hậu quả theo
quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Thị Thu L; người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Huỳnh Ngọc Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai
nhưng vắng mặt không do; nguyên đơn Trần Xuân Diễm T vắng mặt
nhưng người đại diện theo ủy quyền tham gia phiên tòa. Do đó, căn cứ theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về khoản nợ gốc: Căn cứ giấy
vay tiền lập ngày 20/8/2020 do Trần Xuân Diễm T cung cấp xác
định, giữa T và bà L có xác lập hợp đồng vay tài sản, đây là hợp đồng vay tài
sản không kỳ hạn, không quy định lãi theo quy định tại Điều 463, 469 Bộ luật
dân sự. Quá trình thực hiện hợp đồng, L không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả
tiền cho T vi phạm nghĩa vụ trả nợ quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự.
Xét thấy, khi tham gia giao dịch các bên đều năng lực hành vi dân sự; mục
đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không
trái đạo đức hội; các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện; hình thức
giao dịch được lập thành văn bản. Do đó, Giấy vay tiền đề ngày 20/8/2020
hiệu lực thi hành kể từ ngày các bên xác lập. Theo đó, L phải trách nhiệm
trả cho bà T số tiền nợ gốc là 135.000.000đồng.
- Việc bà T yêu cầu a án buộc ông Huỳnh Ngọc Đ (chồng bà L) trách
nhiệm liên đới cùng bà L trả nợ. HĐXX, xét thấy trong Giấy vay tiền không
chữ của ông Đ; bà T cho rằng bà L vay tiền đbuôn bán quần áo, phục vụ
4
kinh tế gia đình nhưng đều này không thể hiện trong giấy vay tiền; T lại
không có tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc này. Ông Đ không biết gì về
việc bà T cho L vay tiền nên ông không đồng ý cùng L trả khoản nợ đó
cho T. Do đó, HĐXX không căn cứ chấp nhận đối với yêu cầu này của
T.
[2.2] Xét về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với khoản tiền lãi:
Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án Trần Xuân Diễm T yêu cầu
L phải trả cho tiền lãi số tiền 66.825.000đ; ngày 29/9/2023 nguyên đơn
T đã có đơn xin rút phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi 66.825.000đ;
tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cũng thống nhất việc
rút yêu cầu trên của nguyên đơn Trần Xuân Diễm T; việc rút phần yêu cầu
đối với số tiền lãi của nguyên đơn là tự nguyện; căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng
dân sự HĐXX chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu bị đơn phải trả
cho nguyên đơn số tiền lãi 66.825.000đ.
[2.3] Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần
Xuân Diễm T được Tòa án chấp nhận nên Thị Thu L phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm trên giá trị tài sản mà bà L phải trả cho bà T : 135.000.000đ x 5% =
6.750.000đ. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho
nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp.
[3] Ý kiến của Kiểm sát viên phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử
nên chấp nhận.
[4] Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39; các Điều 147, 177, 227, 228, 235, 244, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng
dân s; các Điều 401, 463, 466 và 469 Bộ luật dân s; Điều 6, khoản 2 Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Trần Xuân Diễm T. Buộc
Thị Thu L nghĩa vụ trả cho Trần Xuân Diễm T số tiền nợ gốc
135.000.000đ (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của
Bộ luật dân s.
2. Đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu bị đơn Thị Thu L phải trả
cho nguyên đơn Trần Xuân Diễm T stiền lãi 66.825.000đ (Sáu mươi sáu
triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng)
5
3. Về án phí: Thị Thu L phải chịu 6.750.000đ (Sáu triệu bảy trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Trần Xuân
Diễm T 5.045.000đ (Năm triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm
ứng án phí T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:
0006362 ngày 04/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sthị Đ, tỉnh Quảng
Ngãi.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (30/9/2023); bị đơn, người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án này trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND thị xã Đ;
- Chi Cục THADS thị xã Đ;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Bích Vân
6
Các thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
7
8
9
Tải về
66-2023-DS-ST-DUC-PHO-QUANG-NGAI 66-2023-DS-ST-DUC-PHO-QUANG-NGAI

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

66-2023-DS-ST-DUC-PHO-QUANG-NGAI 66-2023-DS-ST-DUC-PHO-QUANG-NGAI

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất