Bản án số 659/2026/DS-PT ngày 22/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 659/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 659/2026/DS-PT ngày 22/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 659/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tặng cho QSDĐ, hợp đồng CNQSDĐ giữa nguyên đơn ông Trịnh Văn H và bị đơn ông TrỊnh Văn T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 659/2026/DS-PT Bản án số 659/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 659/2026/DS-PT Bản án số 659/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TA N NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
----------------------
Bn n s: 659/2026/DS-PT
Ngy: 22/7/2026
V/v: tranh chấp hợp đồng tặng cho
QSDĐ, hợp đồng CNQSDĐ.
CNG HA X HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phc
NHÂN DANH
NƯỚC CNG HA X HI CH NGHĨA VIT NAM
TA N NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Đặng Thị Ánh Bình
Các Thẩm phán: B Sơn Nữ Ph Ca
Ông Nguyễn Chí Đức
- Thư phiên tòa: B Nguyễn Phúc Thư L Thư Tòa n nhân dân
tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
B Võ Thị Kim Liên – Kiểm st viên.
Ngy 22 thng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Vĩnh Long,
Tòa n nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý
s: 343/TLPT-DS ngy 28 thng 5 năm 2026, về vic Tranh chấp hợp đồng
tặng cho quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do bn n dân sự thẩm s: 55/2026/DS-ST ngy 21 thng 4 năm 2026
của Tòa n nhân dân khu vực 6 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s: 635/2026/QĐ-PT
ngy 24 thng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: ông Trịnh Văn H, sinh năm 1969, đa ch: 69/45, ấp G,
H, tỉnh Vĩnh Long ( có mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đinh Văn N, sinh
năm 1977. Địa chỉ: ấp L, C, tỉnh Vĩnh Long ( Địa chỉ mới hin nay: 331, ấp
A, xã G, tỉnh Vĩnh Long) ( có mặt).
- B đơn: ông Trịnh Văn T, sinh năm 1969. Địa ch: 1, ấp G, H, tỉnh
Vĩnh Long ( có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1974. Địa ch: ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long
( có mặt).
+ Anh Trịnh Vi K, sinh năm 1999. Địa ch: ấp G, H, tỉnh Vĩnh Long (
có đơn xin vắng mặt).
NI DUNG VỤ N:
Theo đơn khi kiện của nguyên đơn ông Trnh Văn H tại phiên tòa
thẩm người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
2
Ông Trịnh Văn H l anh ruột ông Trịnh Văn T (anh em sinh đôi). Ông H
sở hữu phần đất thuộc thửa 313 tờ bn đồ s 02 tọa lạc tại ấp G, xã H, huyn M,
tỉnh Bến Tre (nay l ấp G, H, tỉnh Vĩnh Long). Phần đất ny do mẹ ruột tặng
cho ông H năm 2016. Thời điểm ny, ông sng thnh ph Hồ Chí Minh nên
năm 2017 ông H để em ruột l ông T canh tc, qun lý đất.
Ngày 17/3/2021, ông H ông T thỏa thuận vic ông H chuyển nhượng
cho ông T phần đất ny với gi 270.000.000đồng v 02 bên lập hợp đồng
giấy tay đề ngy 17/3/2021.
Cùng ngày 17/3/2021, ông H ông T đến UBND H, huyn M, tỉnh
Bến Tre (nay l xã H, tỉnh Vĩnh Long) để ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất (QSDĐ) nhưng để không đóng thuế nên thng nhất hợp đồng tặng
cho QSDĐ. Sau đó ông T đã được đứng tên đi với phần đất ny. Tuy nhiên, từ
khi đứng tên đất đến nay thì ông T không tr cho ông s tiền
270.000.000đồng ny.
Khon năm 2023 khi ông H yêu cầu ông T tr tiền thì ông T không thừa
nhận chuyển nhượng v sau đó đã chuyển nhượng phần đất ny cho con trai
anh Trịnh Vi K. Tuy nhiên, trên thực tế thì ông T l người qun đất. Phần
đất ny năm 2017 đã trồng dừa v một s cây trồng khc. Trong đó dừa l cây
trồng chính.
Nay nguyên đơn yêu cầu:
- Tuyên b hiu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông H và
ông T s chứng thực 148 quyển s: 01 - SCT/HĐ, GD ngy 17/3/2021 của
UBND H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l H, tỉnh Vĩnh Long) đi với thửa
313 tờ bn đồ s 02 tọa lạc tại ấp G, xã H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l ấp G,
xã H, tỉnh Vĩnh Long). Do đây l hợp đồng không có thật.
- Hủy hợp đồng mua bn đất viết tay giữa ông H và ông T ngày 17/3/2021
đi với thửa 313 tbn đồ s 02 tọa lạc tại ấp G, xã H, huyn M, tỉnh Bến Tre
(nay l ấp G, H, tỉnh Vĩnh Long) ông T không thừa nhận hợp đồng ny
v không có giao tiền mua đất (270.000.000đồng).
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông T anh
Trịnh Vi K s chứng thực 395 quyển s: 01 - SCT/HĐ, GD ngy 23/8/2023 của
UBND H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l H, tỉnh Vĩnh Long) đi với thửa
313, tờ bn đồ s 02, tọa lạc tại ấp G, xã H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l ấp G,
xã H, tỉnh Vĩnh Long).
- Buộc ông T tr lại ông H thửa đất nói trên vđiều chỉnh giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đi với thửa đất nói trên lại cho ông H.
- Trường hợp Tòa n không chấp nhận cc yêu cầu nêu trên của ông H thì
ông H yêu cầu ông T phi tr s tiền chuyển nhượng đất l 270.000.000đồng v
yêu cầu tr lãi từ ngy 17/3/2021 với lãi suất 10%/năm đến nay tạm tính s tiền
l 132.219.000 đồng.
B đơn ông Trnh Văn T trình bày:
Ông T l em ruột ông H (anh em sinh đôi). Năm 2017 ông H xa nên đ
cho ông canh tc thửa đất 313, tờ bn đồ s 02 .
3
Ngày 17/3/2021 ông H kêu ông ra Ủy ban nhân dân H lm hợp đồng
tặng cho ông phần đất ny. Ngoi hợp đồng tặng cho ny thì 02 bên không có
hợp đồng no khc.
Nay đi với yêu cầu của nguyên đơn thì ông không đồng ý. Nếu l chuyển
nhượng đất tvợ ông l b M phi biết, nhưng cc văn bn trong vụ n không
có chữ ký vợ ông l b M. Do vậy, xc định được đây l tặng cho quyền sử dụng
đất, chứ không phi chuyển nhượng như ông H trình bày.
Sau khi đứng tên đất thì ông v b M nợ Ngân hàng N1 chi nhánh M1
s tiền 150.000.000đồng. Do không có tiền tr Ngân hng nên năm 2023 ông đã
chuyển nhượng thửa đất ny cho anh Trịnh Vi K con ruột của ông với gi
chuyển nhượng l 100.000.000đồng. Do con ông l anh K đi lm nên ông tạm
thời qun phần đất trên dùm anh K. Do anh K bận đi lm v vợ ông l b M
không liên quan nên không đến Tòa n theo giấy mời.
Ông T không đồng ý với yêu cầu khởi kin của ông H, giữa ông với ông
H l không có chuyển nhượng đất s tiền 270.000.000đồng như ông H trình bày.
Đây l đất ông H tặng cho ông T. Do ông H tặng cho quyền sử dụng đất cho ông
nên ông tặng cho lại ông H s tiền l 150.000.000đồng, cho không lm
giấy tờ gì.
Phần đất ny năm 2017 trồng dừa. Sau đó ông trồng cam, rồi trồng
bưởi. Hin tại chỉ còn dừa, bưởi v trồng cỏ nuôi bò, dê. Do đất xấu nên trồng
cây không tt.
M, anh K không có lời trình bày.
Cc đương sự đồng ý với kết qu xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc v
định gi ti sn đi với phần đất tranh chấp, không yêu cầu xem xét thẩm định,
định gi lại.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 55/2026/DS-ST ngày 21 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 6 – Vĩnh Long đã quyết đnh:
Chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn ông Trịnh Văn H;
- Tuyên b hiu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Trịnh
Văn H và ông Trịnh Văn T s chứng thực 148 quyển s: 01 - SCT/HĐ, GD ngy
17/3/2021 của Ủy ban nhân dân H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l H, tỉnh
Vĩnh Long) đi với thửa 313 tờ bn đồ s02 tọa lạc tại ấp G, H, huyn M,
tỉnh Bến Tre (nay l ấp G, H, tỉnh Vĩnh Long), qua đo đạc din tích
1.856,7m
2
.
- Tuyên b hiu Hợp đồng mua bán đất ngày 17/3/2021” viết tay
(giữa ông Trịnh Văn Hông Trịnh Văn T đi với thửa 313 tờ bn đồ s 02 tọa
lạc tại ấp G, H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l ấp G, H, tỉnh Vĩnh Long),
qua đo đạc có din tích 1.856,7m
2
.
- Tuyên b hiu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông
Trịnh Văn T anh Trịnh Vi K s chứng thực 395 quyển s: 01 - SCT/HĐ, GD
ngy 23/8/2023 của Ủy ban nhân dân xã H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l xã H,
tỉnh Vĩnh Long) đi với thửa 313 tờ bn đồ s 02 tọa lạc tại ấp G, H, huyn
M, tỉnh Bến Tre (nay l ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long), qua đo đạc din tích
1.856,7m
2
.
(Có họa đồ kèm theo).
4
- Ông Trịnh Văn H được quyền liên h với quan thẩm quyền để
thực hin vic sang tên, điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi
với phần đất nói trên cho phù hợp với nội dung bn n đã tuyên.
- Buộc ông Trịnh Văn T, bà Nguyễn Thị M anh Trịnh Vi K tr lại cho
ông Trịnh Văn H phần đất nói trên v ton bộ cây trồng trên đất.
- Buộc ông Trịnh Văn H tr lại cho ông Trịnh Văn TNguyễn Thị M
s tiền giữ gìn, ci tạo đất l 139.252.500đồng (một trăm ba mươi chín triu hai
trăm năm mươi hai ngn năm trăm đồng).
Ngoi ra bn n thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chậm thi hnh n, chi phí
t tụng, n phí v quyền khng co của cc đương sự theo luật định.
Ngy 05/5/2026 bị đơn ông Trịnh Văn T đơn khng co yêu cầu Tòa
n cấp phúc thẩm gii quyết: không chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kin của
ông Trịnh Văn H.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
-Ông Trịnh Văn T trình by nội dung khng co: yêu cầu Tòa n cấp phúc
thẩm công nhận hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông H ông T lập
ngy 17/3/2021 đi với thửa đất s 313, tờ bn đs 2, din tích 1856,7m
2
, đất
trồng cây lâu năm, ông T đồng ý tr cho ông H s tiền chuyển nhượng
270.000.000đ v tiền lãi suất chậm tr theo quy định của php luật.
-Ông Đinh Văn N đại din cho nguyên đơn không đồng ý khng co của
bị đơn, thng nhất với bn n thẩm nên đề nghị Hội đồng xét xgiữ nguyên
bn n sơ thẩm.
-Bà Nguyễn Thị M không có ý kiến.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
- Về t tụng:
Thẩm phn, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hin đúng cc quy
định của Bộ luật t tụng dân sự.
Cc đương smặt tại phiên tòa thực hin đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo
đúng quy định của Bộ luật t tụng dân sự.
- Về nội dung:
Đề nghị HĐXX phúc thẩm căn cứ khon 2 Điều 148, khon 2 Điều 308
BLTTDS năm 2015, khon 2 Điều 29 Nghị quyết 326 của UBTVQH.
Chấp nhận một phần khng co của bị đơn ông Trịnh Văn T. Sửa Bn n
dân sự sơ thẩm s 55/2026/DS-ST ngy 21/4/2026 của TAND Khu vực 6 - Vĩnh
Long theo hướng:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kin của ông Trịnh Văn H về vic:
+ Tuyên b hiu “Hợp đồng mua bán đất ngày 17/3/2021” viết tay
giữa ông Trịnh Văn H ông Trịnh Văn T đi với thửa 313 TBĐ s 02 tọa lạc
tại ấp G, H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l ấp G, H, tỉnh Vĩnh Long) qua
đo đạc có din tích 1.856,7m
2
.
+ Buộc ông Trịnh Văn T nghĩa vụ tr s tiền chuyển nhượng QSDĐ
cho ông Trịnh Văn H l 270.000.000 đồng + lãi 122.059.000 đồng.
- Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kin của ông Trịnh Văn H về
vic:
5
+ Tuyên bhiu hợp đồng tặng cho QSDĐ giữa ông Trịnh Văn H
ông Trịnh Văn T s chứng thực 148 quyển s: 01 - SCT/HĐ, GD ngy
17/3/2021 của UBND H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l xã H, tỉnh Vĩnh
Long) đi với thửa 313 TBĐ s 02 tọa lạc tại ấp G, xã H, huyn M, tỉnh Bến Tre
(nay l ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long), qua đo đạc có din tích 1.856,7m
2
.
+ Tuyên b hiu hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa ông Trịnh Văn
T anh Trịnh Vi K s chứng thực 395 quyển s: 01 - SCT/HĐ, GD ngy
23/8/2023 của Ủy ban nhân dân H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l H, tỉnh
Vĩnh Long) đi với thửa 313 TBĐ s 02 tọa lạc tại ấp G, xã H, huyn M, tỉnh
Bến Tre (nay l ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long), qua đo đạc có din tích 1.856,7m
2
.
(Có họa đồ kèm theo).
+ Buộc ông T tr lại ông H thửa 313 v điều chỉnh giấy chứng nhận
QSDĐ thửa 313 do anh Trịnh Vi K đang đứng tên v cấp lại cho ông H.
+ Yêu cầu buộc liên đới anh K liên với ông T tr lại cho ông s tiền
chuyển nhượng 270.000.000 đồng v lãi suất chậm tr 132.219.000 đồng.
- Về n phí dân sự thẩm: ông H; ông T phi chịu theo quy định của
php luật.
- Về n phí dân sphúc thẩm: do khng co được chấp nhận nên ông T
không phi chịu n phí.
NHẬN ĐỊNH CA TA N:
Căn cứ vo ti liu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết qu tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn khng co của ông Trịnh Văn T lm trong hạn luật định v đúng
trình tự thủ tục m Bộ luật t tụng dân sự quy định nên Hội đồng xét xchấp
nhận xem xét lại theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Xét yêu cầu khng co của ông Trịnh Văn T:
Xét thấy: nguyên đơn ông Trịnh Văn H được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất thửa s313, tờ bn đồ s 2, din tích 1856,7m
2
, loại đất trồng cây
lâu năm, tọa lạc ấp G, H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l H, tỉnh Vĩnh
Long), nguồn gc thửa đất ny do mẹ ruột tặng cho ông H.
Vào ngày 17/3/2021 ông Trịnh Văn H ông Trịnh Văn T có ký kết “Hợp
đồng mua bn đất” viết tay, không công chứng chứng thực theo quy định của
php luật, theo nội dung giấy viết tay ny thì bên A (ông H) chuyển nhượng cho
bên B (ông T) thửa đất s 313, tờ bn đồ s 2 ( không ghi din tích) với gi
270.000.000đ, ông T hứa đến cui năm 2021 tr hết s tiền. Cùng ngày, ông H
lập hợp đồng tặng cho ông T thửa đất s 313, din tích 1856,7m
2
, tờ bn đồ s 2,
đất tọa lạc ấp G, H, huyn M, hợp đồng chứng thực của Ủy ban nhân dân
H. Đến ngy 30/3/2021 ông T được Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh B cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngày 23/8/2023 ông Trịnh Văn T lập hợp
đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất thửa 313 cho anh Trịnh Vi K (con ông
T) với gi 100.000.000 đồng, hợp đồng chứng thực của Ủy ban nhân dân
H. Đến ngy 13/9/2023 anh K được Sở Ti nguyên vMôi trường tỉnh B cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
6
[3] Nhận thấy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Trịnh Văn
H với ông Trịnh Văn T đi với thửa đất s 313 nhằm mục đích trn trnh nghĩa
vụ chịu thuế, còn hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hợp đồng mua
bn đất) lập bằng giấy tay mới l hợp đồng thật. Lra, cần phi hiu hợp
đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông H với ông T.Tuy nhiên hợp đồng
tặng cho được lập trên cơ sở tự nguyn của cc bên, được Ủy ban nhân dân xã H
A chứng thực cùng ngy. Hình thức v nội dung của hợp đồng phù hợp quy định
tại cc Điều 500, 501 v 502 của Bộ luật dân sự 2015. Khi ông H tặng cho ông T
đất thì ông H đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên phù hợp quy
định tại Điều 167, Điều 188 của Luật đất đai năm 2013. Ông T đã đăng v
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do đó hợp đồng tặng cho hiu
lực kể từ thời điểm đăng ký theo quy định tại Điều 503 Bộ luật dân sự 2015.
Ngoi ra theo biên bn xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa n cấp sơ thẩm,
ti sn trên đất do ông T tạo lập gồm có: Dừa mới trồng 04 cây; Dừa từ 02 đến 4
năm tuổi 03 cây (pht triển kém); Dừa 06 năm tuổi trở lên cho tri ổn định 17
cây; Măng cụt từ 06 đến 8 năm tuổi 04 cây; Bưởi t04 đến 6 năm tuổi 24 cây;
Bưởi từ 01 đến 02 năm 40 cây; Cam snh t04 đến 6 năm 08 cây; Khế từ 06
đến 8 năm 01 cây; Ổi từ 6 đến 08 năm 01 cây; Mít t04 đến 06 năm 02 cây;
Chui 2 bụi; Cây quao đường kính gc từ 20-40cm 01 cây; Cây cau đang cho
trái 08 cây Kiểng (nguyt quế, mai vng) đường kính gc từ 05 đến 10cm:
03 cây. Gi trị ti sn trên đất l 61.341.500đ, hng ro 903.000đ, ( trên đất còn
cầu tông, đường đi do bị đơn xây dựng để sử dụng). Như vậy ý chí của
nguyên đơn đã giao ton bộ thửa đất 313 cho bị đơn qun lý, sử dụng. Do đó
hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông H ông T lập ngy 17/3/2021,
s chứng thực 148 quyển s 01-SCT/HĐ-GD đi với thửa đất s 313, tờ bn đồ
s 02, din tích 1856,7m
2
hiu lực php luật.
[4] Xét hợp đồng mua bn đất ngy 17/3/2021 được viết tay giữa ông H
và ông T: ông H cho rằng thực tế ông có chuyển nhượng thửa 313 cho ông T với
gi 270.000.000đ v hứa cui năm 2021 ông T tr đủ tiền, nhưng đến nay ông T
chưa tr s tiền 270.000.000đ cho ông H. Ông T không thừa nhận chữ của
ông trong hợp đồng mua bn đất viết tay v cho rằng trong qu trình ông T
ông H hùn vn với nhau lm ăn tại Thnh ph Hồ Chí Minh, ông H đã đưa
cho ông T một s giấy tờ, khi ông không xem nội dung, nhưng nay lại
thnh hợp đồng mua bn đất ngy 17/3/2021. Ngoi lời trình ra by ông T không
cung cấp được chứng cứ chứng minh. Tại kết luận gim định s 407/2025/KL -
KTHS - KV2 ngy 09 thng 01 năm 2026 ca Phòng K1 Công an tỉnh V đã kết
luận chữ mang tên: Trịnh Văn T trên mẫu cần gim định so với chữ ký, chữ
viết trên mẫu so snh l do cùng một người viết ra. Do đó ông T cho rằng không
vo hợp đồng mua bn đất viết tay ngy 17/3/2021 l không căn cứ chấp
nhận.
[5] Xét trong qu trình gii quyết vụ n, người đại din hợp php của
nguyên đơn trình by: Trường hợp Tòa n không chấp nhận yêu cầu khởi kin
của ông H thì ông H yêu cầu ông T có nghĩa vụ tr ông H s tiền chuyển nhượng
thửa đất 313 l 270.000.000đồng v yêu cầu tr lãi suất từ ngy 17/3/2021, mức
lãi 10%/năm đến nay tạm tính s tiền l 132.219.000 đồng. Tại phiên tòa phúc
7
thẩm phía nguyên đơn cũng khai nhận, mục đích của nguyên đơn kin bị đơn để
đòi s tiền 270.000.000đ, nhưng do không thỏa thuận được nên mới đòi lại đất.
Do đó buộc ông T nghĩa vụ tr ông H s tiền chuyển nhượng 270.000.000
đồng l phù hợp, đm bo được quyền v lợi ích hợp php của cc bên đương
sự. Tại phiên tòa phúc thẩm ông T cũng đồng ý tr cho ông H s tiền
270.000.000đ nên được chấp nhận.
[6] Về phần lãi suất: theo nội dung Hợp đồng mua bn đất viết tay lập
ngày 17/3/2021 thì ông T cam kết đến cui năm 2021 str đủ tiền, nhưng
đến nay chưa tr, ông T đã vi phạm nghĩa vụ tr tiền. Căn cứ Điều 357 của Bộ
luật dân sự 2015 về nghĩa vchậm tr thì ông T phi chịu lãi suất l đúng quy
định. Do cc bên không thỏa thuận vmức lãi suất nên p dụng khon 2 Điều
468 của Bộ luật dân sự 2015 để gii quyết, mức lãi suất được tính l 10% /năm
(0,83%/thng) v tính từ ngy 01/01/2022 đến ngy xét xử thẩm. Cụ thể:
270.000.000đ x 0,83%/thng x 54 thng 14 ngy = 122.059.800đ.
Tổng cộng buộc ông T nghĩa vụ tr ông H s tiền 392.059.800đ (
270.000.000đ + 122.059.80).
[7] Xét hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trịnh Văn
T anh Trịnh Vi K, xét thấy: Vhình thức v nội dung hợp đồng đúng quy
định tại cc Điều 500, 501 v 502 của Bộ luật dân s2015. Khi ông T chuyển
nhượng cho anh K thì ông T đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nên phù hợp quy định tại Điều 167, Điều 188 của Luật đất đai năm 2013. Anh K
đã đăng v được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên hợp đồng
hiu lực php luật theo quy định tại Điều 503 Bộ luật dân sự 2015. Tòa n cấp
sơ thẩm nhận định ông T lm thủ tục chuyển nhượng thửa đất cho con trai l anh
Trịnh Vi K khi pht sinh tranh chấp ( BL45) l không đúng, ông H đơn
khởi kin ông T vo ngy 24/10/2023, Tòa n thụ lý ngy 07/11/2023, trong khi
đó ông T hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với anh Trịnh Vi K
vào ngày 23/8/2023, anh K được Văn phòng đăng đất đai tỉnh B cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ngy 13/9/2023. Như vậy anh K được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi ông H khởi kin tranh chấp với ông T.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu
khng co của ông Trịnh Văn T, sửa bn n dân sự thẩm s 55/2026/DS-ST
ngy 21 thng 4 năm 2026 của Tòa n nhân dân khu vực 6 Vĩnh Long như đề
nghị của Kiểm st viên tại phiên tòa phúc thẩm.
[8] Về chi phí t tụng: s tiền 7.245.000đồng do yêu cầu của nguyên đơn
được chấp nhận một phần nên tiền chi phí t tụng chia đôi mỗi bên phi chịu ½
l 3.622.500đ, do nguyên đơn đã tạm ứng trước nên phần của nguyên đơn đã
nộp xong. Buộc bị đơn có nghĩa vụ hon tr nguyên đơn s tiền 3.622.500đ.
[9] Về n phí: căn cứ Điều 147, 148 , Điều 26, 29 của Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quc hội về n
phí, l phí Tòa n.
- Án phí dân sự sơ thẩm: do sửa n nên sửa lại n phí sơ thẩm.
Buộc ông Trịnh Văn H phi chịu 900.000đ n phí không gi ngạch do
cc yêu cầu không được chấp nhận;
8
Buộc ông Trịnh Văn T phi chịu n phí đi với s tiền phi tr ông H
392.059.800đ x 5% = 19.602.990đ ( lm tròn 19.603.000đ).
-Án phí dân sự phúc thẩm: do khng co được chấp nhận nên ông T
không phi chịu n phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vo cc Điều 147, 148, 157, 165, khon 2 Điều 308 ca B lut t
tng dân s;
Chấp nhận một phần yêu cầu khng co của ông Trịnh Văn T;
Sửa bn n dân sự sơ thẩm s: 55/2026/DS-ST ngy 21 thng 4 năm 2026
của Tòa n nhân dân khu vực 6 – Vĩnh Long;
Căn cứ cc Điều 500, 501, 502, 503 của Bộ luật dân sự 2015; Cc Điu
167, Điều 188 của Luật đất đai năm 2013; Điều 26, khon 2 Điều 29 của Nghị
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quc
hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu nộp, qun v sử dụng n phí, l phí
Tòa án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kin của nguyên đơn ông Trịnh Văn
H;
Buộc ông Trịnh Văn T nghĩa vụ hon tr ông Trịnh Văn H tiền chuyển
nhượng đất 270.000.000đ v tiền lãi chậm tr 122.059.800đ, tổng cộng
392.059.800đ (Ba trăm chín mươi hai triu không trăm năm mươi chín nghìn
tm trăm đồng).
Kể từ ngy bn n hiu lực php luật (đi với cc trường hợp quan
thi hnh n có quyền chủ động ra quyết định thi hnh n) hoặc kể từ ngy có đơn
yêu cầu thi hnh n của người được thi hnh n (đi với cc khon tiền phi tr
cho người được thi hnh n) cho đến khi thi hnh n xong, bên phi thi hành án
còn phi chịu khon tiền lãi của s tiền còn phi thi hnh n theo mức lãi suất
quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp php
luật có quy định khc.
2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kin của ông Trịnh Văn H đi với cc
yêu cầu sau:
-hiu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa ông Trịnh Văn H
ông Trịnh Văn T s chứng thực 148 quyển s: 01 - SCT/HĐ, GD ngy
17/3/2021 của Ủy ban nhân dân H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l H, tỉnh
Vĩnh Long) đi với thửa 313 tờ bn đồ s 02, din tích 1856,7 m
2
, đất trồng cây
lâu năm, tọa lạc ấp G, H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l ấp G, xã H, tỉnh
Vĩnh Long).
- hiu “Hợp đồng mua bn đất ngy 17/3/2021” viết tay (giữa ông
Trịnh Văn H và ông Trịnh Văn T đi với thửa 313 tờ bn đồ s 02 tọa lạc tại ấp
G, xã H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l ấp G, xã H, tỉnh Vĩnh Long).
-Vô hiu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Trịnh Văn
T anh Trịnh Vi K s chứng thực 395 quyển s: 01 - SCT/HĐ, GD ngy
23/8/2023 của Ủy ban nhân dân H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l H, tỉnh
Vĩnh Long) đi với thửa 313 tờ bn đồ s 02, din tích 1856.7m
2
, đất trồng cây
9
lâu năm, tọa lạc ấp G, H, huyn M, tỉnh Bến Tre (nay l ấp G, xã H, tỉnh
Vĩnh Long).
-Buộc ông Trịnh Văn T tr ông Trịnh Văn H thửa đất 313 v điều chỉnh
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 313 do anh Trịnh Vi K đang đứng tên
v cấp lại cho ông H.
(Theo họa đồ hin trạng sử dụng đất ngy 16/01/2024).
3.Về chi phí t tụng: Buộc ông Trịnh Văn T nghĩa vụ hon tr cho ông
Trịnh Văn H s tiền 3.622.500đ ( Ba triu su trăm hai mươi hai nghìn năm trăm
đồng).
4.Về n phí dân sự sơ thẩm:
Buộc ông Trịnh Văn T phi chịu 19.603.000đ (Mười chín triu su trăm lẻ
ba nghìn đồng) tiền n phí.
Buộc ông Trịnh Văn H phi chịu 900.00( Chín trăm nghìn đồng) n
phí, nhưng được trừ vo s tiền tạm ứng n phí đã nộp l900.000đ (chín trăm
nghìn đồng) theo cc biên lai thu tiền s 0002319 ngy 07/11/2023; 0002370
ngy 29/11/2023 v 0009307 ngy 06/3/2025 của Chi cục Thi hnh n dân sự
huyn Mỏ cy Bắc, tỉnh Bến Tre (nay l phòng thi hnh n dân sự khu vực 6 -
Vĩnh Long). Ông H đã nộp đủ n phí dân sự sơ thẩm.
5.Về n phí dân sự phúc thẩm: Hon tr ông Trịnh Văn T s tiền tạm ứng
n phí phúc thẩm đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s
0008394 ngy 06/5/2026 của Thi hnh n dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Bn n phúc thẩm có hiu lực php luật kể từ ngy tuyên n.
Trường hợp bn n được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hnh
n dân sự thì người được thi hnh n dân sự, người phi thi hnh n dân s
quyền thỏa thuận thi hnh n, quyền yêu cầu thi hnh n, tự nguyn thi hnh án
hoặc bị cưỡng chế thi hnh n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71,72
của Luật thi hnh n dân sự; thời hiu thi hnh n dân sự được thực hin theo
quy định của Luật thi hnh n dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND khu vực 6 – VL;
- Phòng THADS khu vực 6- VL;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND cùng cấp;
- Lưu hồ sơ vụ n.
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHN - CH TỌA PHIÊN TA
(Đã ký)
Đặng Thị nh Bình
10
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 659/2026/DS-PT Bản án số 659/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 659/2026/DS-PT Bản án số 659/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất