Bản án số 659/2025/DS-PT ngày 25/12/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng mua bán nhà
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 659/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 659/2025/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 659/2025/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 659/2025/DS-PT ngày 25/12/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng mua bán nhà |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 659/2025/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/12/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | - Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thu H. - Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 152/2025/DS-ST ngày 22/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Vĩnh Long. Tuyên xử |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 659/2025/DS-PT
Ngày: 25 - 12- 2025
V/v tranh chấp hợp đồng đặt cọc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán: Ông Ngô Đê
Bà Phạm Thị Thu Trang
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Nhả,tra viên Ta n nhân dân tnh
Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Ông Thạch Vũ - Kiểm st viên.
Ngày 25 thng 12 năm 2025 tại trụ sở Ta n nhân dân tnh Vĩnh Long xét
xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý số 540/2025/TLPT-DS ngày 11 tháng 11
năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
Do bản n dân sự sơ thẩm số 152/2025/DS-ST ngày 22/9/2025 của Ta n
nhân dân khu vực 1 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số: 664/2025/QĐ-PT ngày
27 thng 11 năm 2025, giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1959;
Địa ch: Số C, đường N, phường L, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thu H: Ông Ung Văn H1, sinh
năm 1962, địa ch số A, đường P, phường P), tnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền
ngày 24/3/2025).
- Bị đơn: Ông Hoàng Hữu T, sinh năm 1977;
Địa ch: số D, khóm A, đường P, phường T, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Thi Thị G, sinh ngày 20/4/1988;
địa ch thường trú: ấp H, xã H, tnh Vĩnh Long. Địa ch liên lạc số A, đường N,
phường L, tnh Vĩnh Long, đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày
15/9/2025)
- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thu H là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
- Theo đơn khởi kiện đề ngày 22/3/2025 nguyên đơn bà Nguyễn Thu H trình
bày và yêu cầu như sau:
Vào ngày 27/6/2024, bà Nguyễn Thu H có ký kết hợp đồng đặt cọc tiền
chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất với ông Hoàng Hữu
T thửa đất 06, tờ bản đồ 1222, diện tích 72m², tọa lạc tại số D, đường P, phường
H, thành phố V, tnh Vĩnh Long, với gi 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
Để thực hiện hợp đồng trên, bà H đã đặt cọc cho ông T số tiền 100.000.000
đồng (Một trăm triệu đồng). Tuy nhiên, sau khi giao tiền cọc xong thì bà H biết
được căn nhà ông T xây dựng lớn hơn diện tích được cho phép xây dựng, nên bà
H liên hệ ông T trả lại tiền cọc 100.000.000 đồng. Từ đó ông T cam kết trả lại tiền
cọc cho bà H trong thời hạn 03 thng (28/6/2024 đến 28/9/2924), đồng thời ngày
28/6/2024 hai bên có ký kết hợp đồng trả cọc. Nhưng hết thời hạn cam kết mà ông
T vẫn không trả tiền cọc, cho nên bà H khởi kiện yêu cầu Ta n buộc ông T trả
số tiền cọc 100.000.000 đồng và phạt cọc 200.000.000 đồng, tổng cộng bằng
300.000.000 đồng.
- Bị đơn ông Hoàng Hữu T trình bày và yêu cầu như sau:
Ông T có thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa đất 06, tờ bản
đồ 1222 nêu trên cho bà H với gi 2.000.000.000 đồng, đồng thời ông đã nhận
tiền cọc của bà H với số tiền 100.000.000 đồng vào ngày 27/6/2024. Nhưng ngày
28/6/2024 hai bên đã thỏa thuận trả lại tiền cọc, lý do như nguyên đơn trình bày.
Nay ông đồng ý hoàn trả cho bà H số tiền cọc 100.000.000 đồng và bồi thường
cho bà H bằng 20.000.000 đồng, tổng cộng bằng 120.000.000 đồng.
Tại bản n dân sự sơ thẩm số 152/2025/DS-ST ngày 22/9/2025 của Ta n
nhân dân khu vực 1 – Vĩnh Long đã xử:
Căn cứ cc Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ cc Điều 328 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và điểm đ khoản 1 Điều
12, khoản 4 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng n phí và lệ phí Ta n.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thu H.
Buộc ông Hoàng Hữu T hoàn trả cho bà H số tiền cọc bằng 100.000.000
đồng (Một trăm triệu đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện của ông T về việc bồi thường cho bà H số tiền
20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thu H về việc buộc
ông Hoàng Hữu T bồi thường tiền cọc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
Ngoài ra n sơ thẩm cn tuyên tiền n phí và quyền khng co của cc
đương sự.
3
Ngày 25/9/2025 bà Nguyễn Thu H khng co yêu cầu ông Hoàng Hữu T
phải trả cho bà số tiền phạt cọc 200.000.000 đồng.
Tại phiên ta phúc thẩm hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi
kiện, đơn khng co; cc đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải
quyết vụ n.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Vĩnh Long về vụ n:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phn và Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm, cc
đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Khng co của nguyên đơn không có căn cứ chấp nhận
đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân
sự giữ nguyên bản n sơ thẩm.
Về n phí phúc thẩm: Do bà bà H là người cao tuổi nên miễn n phí phúc
thẩm cho bà Nguyễn Thu H theo quy định php luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ cc tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra, căn cứ vào kết quả tranh
tụng tại phiên ta trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của cc
bên đương sự và Kiểm st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét yêu cầu khng co của bà Nguyễn Thu H yêu cầu phạt cọc theo giao
kết của hợp đồng đặt cọc ngày 27/6/2024 giữa bà Nguyễn Thu H và ông Hoàng
Hữu T, buộc ông Hoàng Hữu T phải trả cho bà H số tiền phạt cọc 200.000.000
đồng.
Ngày 27/6/2024 bà Nguyễn Thu H và ông Hoàng Hữu T giao kết hợp đồng
đặt cọc chuyển nhượng căn nhà cấp 3 gắn liền diện tích đất 72m
2
, thuộc thửa đất
06, tờ bản đồ 1222, tọa lạc tại số D đường P, phường H, thành phố V, tnh Vĩnh
Long với gi chuyển nhượng 2.000.000.000 đồng, bà H đã đặt cọc 100.000.000
đồng để chuyển nhượng căn nhà gắn liền thửa đất nêu trên. Kể từ ngày 27/6/2024
đến ngày 05/7/2024 hai bên sẽ ra văn phng công chứng ký hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất thì bà H thanh ton số tiền chuyển nhượng cn lại là 1.900.000.000 đồng.
Ngoài ra hai bên cn thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng đặt cọc gấp 02 lần số tiền
đặt cọc. Tuy nhiên, sau khi giao tiền đặt cọc xong thì bà H biết được căn nhà ông
T xây dựng lớn hơn diện tích được cho phép xây dựng, cụ thể diện tích được xây
dựng là 39,4m², nhưng ông T xây dựng hết đất 72m² nên bà H liên hệ ông T trả
lại tiền cọc 100.000.000 đồng. Từ đó ngày 28/6/2024 hai bên thỏa thuận lập hợp
đồng trả cọc ông T cam kết trả lại tiền cọc cho bà H trong thời hạn 03 thng
(28/6/2024 đến 28/9/2024). Nhưng hết thời hạn cam kết mà ông T vẫn không trả
tiền cọc, bà H cho rằng đã hết thời gian thỏa thuận trả cọc nên thỏa thuận trả tiền
cọc ngày 28/6/2024 không cn gi trị nên bà yêu cầu ông T trả số tiền cọc
100.000.000 đồng và phạt cọc 200.000.000 đồng, tổng cộng bằng 300.000.000
đồng.
4
[2] Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 328 Bộ luật dân sự quy định:“Trường
hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt
cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc
giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu
bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên
đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác”. Nhận thấy, giữa bà Nguyễn Thu H và ông Hoàng
Hữu T sau khi lập hợp đồng đặt cọc ngày 27/6/2024 thì ngày 28/6/2024 hai bên
thỏa thuận trả cọc nên việc đặt cọc của bà H đã chấm dứt, bà H yêu cầu phạt cọc
là không có cơ sở. Trong trường hợp bên ông T không trả tiền cọc lại cho bà H
thì bà H được quyền khởi kiện yêu cầu cầu ông T trả lại số tiền hứa trả và tiền lãi
chậm trả theo quy định của php luật.
Ông Hoàng Hữu T tự nguyện trả thêm cho bà H 20.000.000 đồng là tương
đương với mức lãi suất chậm trả theo định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, nên việc
khng co của bà H là không có cơ sở chấp nhận, Hội đồng xét xử thống nhất giữ
nguyên bản n sơ thẩm.
[3] Ý kiến của kiểm st viên là phù hợp với cc chứng cứ có trong hồ sơ vụ
n nên được chấp nhận.
[4] Về n phí phúc thẩm: Bà H là người cao tuổi có đơn xin miễn n phí
nên được miễn n phí.
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 328, Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng n phí và lệ phí Ta n.
- Không chấp nhận yêu cầu khng co của bà Nguyễn Thu H.
- Giữ nguyên bản n dân sự sơ thẩm số 152/2025/DS-ST ngày 22/9/2025
của Ta n nhân dân khu vực 1 – Vĩnh Long.
Tuyên xử:
Buộc ông Hoàng Hữu T hoàn trả cho bà H số tiền cọc bằng 100.000.000
đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T trả cho bà H số tiền 20.000.000 đồng tiền
lãi chậm trả. Tổng cộng 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).
Về n phí phúc thẩm: Miễn n phí dân sự phúc thẩm cho bà Nguyễn Thu
H.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành

5
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận:
- VKSND tnh Vĩnh Long;
- TAND khu vực 1 – Vĩnh Long;
- Phòng THDS khu vực 1 – Vĩnh Long;
- Cc đương sự (theo địa ch);
- Lưu:, hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thành Trung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/12/2025
Cấp xét xử: Phúc thẩm