Bản án số 65/2025/DS-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 65/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 65/2025/DS-ST ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 65/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 65/2025/DS-ST Bản án số 65/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 65/2025/DS-ST Bản án số 65/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
Bn n số: 65/2025/DS-ST
Ngày: 19-9-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN B - KHNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: i Thị Bích
Các Hội thẩm nhân dân: Đoàn Thị Lực
Ông Nguyễn Chung
- Thư phiên tòa: Ông Trương Công Bình - Thư Tòa án nhân dân B -
Khánh Hòa.
- Đi din Vin kim sát nhân dân B-Khánh Hoà tham gia phiên tòa: Cao
Thị Hi - Kim st viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa n nhân dân B-Khánh Hoà xét xử
thẩm công khai vụ n dân sự thụ số: 96/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 6
năm 2025 về việc Tranh chấp hợp đồng đặt cọctheo Quyết định đưa vụ n ra
xét xử số 36/2025/QĐXXST-DS ngày 11/8/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số
49/2025/QĐST-DS ngày 29/8/2025 giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Mai Thị B, sinh năm: 1964
Địa chỉ: thôn B, xã B, tỉnh Khnh Hoà.
Đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn B, sinh năm 1965. Có mặt.
Địa chỉ: thôn B, B, tỉnh Khnh Hoà, theo giấy uỷ quyền ngày 07/7/2025,
số công chứng 3516/2025/CCGD tại văn phòng công chứng Dương Quốc B.
- Bị đơn: ông Lê Kim B, sinh năm: 1986, vắng mặt.
Địa chỉ: thôn B, xã B, tỉnh Khnh Hoà.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn B, sinh năm: 1965. Có mặt.
Địa chỉ: thôn B, xã B, tỉnh Khnh Hoà.
2. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1971. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: thôn B, xã B, tỉnh Khnh Hoà.
NỘI DUNG VỤ N:
* Theo đơn khởi kin, quá trnh gii quyt v án ti phiên tòa, nguyên
đơn có đi din theo uỷ quyền là ông Nguyễn B trình bày:
Qua giới thiệu nên bà Mai Thị B, ông Nguyễn Văn B (bên mua B) và ông Lê
Kim B (bên bán A) kết hợp đồng đặt cọc chuyn nhượng quyền sdụng
đất tài sn gắn liền với đất ngày 29/10/2023, tho thuận đặt cọc đ chuyn
nhượng thửa đất số 249 tờ bn đồ số 3 diện tích 63.685,8 m
2
toạ lạc tại thôn
Xuân Tây, Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khnh Hoà (nay thôn Xuân
Tây, Vạn Hưng, tỉnh Khnh Hoà) gi chuyn nhượng 380.000.00, tho
thuận đặt cọc lần 1 ngày 29/10/2023 số tiền 350.000.000đ, sau khi giấy
TÒA ÁN NHÂN DÂN
B-KHÁNH HOÀ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
chứng nhận quyền sử dụng đất bên B thanh ton đủ số tiền còn lại cho bên A.
Từ ngày 01/11/2023 đến 01/3/2024 nếu ông B không ra sổ được đ giao cho bên
B thì bên A sẽ hoàn tr tiền đặt cọc lại cho bên B và tính theo lãi suất ngân hàng,
thuế trước b bên A chịu, thuế thu nhập c nhân bên A chịu, bên A nghĩa vụ
đi đăng quyền sử dụng đất tại quan thẩm quyền. Ngày 11/6/2024 ông
Kim B giấy xc nhận tiền nhận ngày 29/10/2023 nội dung hợp đồng
ngày 29/10/2023 bên B cọc ông B số tiền nhận 350.000.000đ, ông B
xc nhận lại cho bên B bên mua số tiền đã nhận đủ 250.000.000đ vào ngày
29/10/2023, số tiền còn lại 100.000.000đ ông Nguyễn Văn B nhận. Nguyên đơn
xc định số tiền ông B nhận cọc là 250.000.000đ, tiền chi phí B thủ tục cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ông B nhận là 100.000.000đ. Khi đặt cọc,
nguyên đơn biết thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nhưng ông B canh tc trên đất. Hết thời gian đặt cọc ngày 01/3/2024 ông B
không được nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất
số 249 tbn đồ số 3 Vạn Ninh đ chuyn nhượng cho nguyên đơn. Nguyên
đơn nhiều lần liên hệ với bị đơn đ yêu cầu tr lại tiền đặt cọc nhưng bị đơn cố
tình không tr. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Toà án tuyên hủy hợp đồng
đặt cọc chuyn nhượng quyền sử dụng đất tài sn gắn liền với đất ngày
29/10/2023 giữa Kim B với Mai Thị B, Nguyễn Văn B và buộc ông Kim
B tr số tiền đặt cọc là 250.000.000 đồng cho bà Mai Thị B, ông Nguyễn B.
* Quá trnh gii quyt vụ án ti phiên toà, Toà án triu tập hợp l nhưng
bị đơn vắng mặt không có lý do chính đáng nên không trnh bày ý kin.
* Quá trnh gii quyt vụ án ti phiên toà, người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan ông Nguyễn B trình bày: ông chồng của Mai Thị B, ông thống
nhất toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Quá trnh gii quyt vụ án, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyễn Văn B trình bày: Ông B hợp đồng đặt cọc chuyn nhượng
quyền sử dụng đất tài sn gắn liền với đất ngày 29/10/2023 với ông Kim
B đối với thửa đất số 249 tờ bn đồ số 3 tại thôn Xuân Tây, Vạn Hưng, Vạn
Ninh, Khánh Hoà. Tho thuận thời hạn đặt cọc từ ngày 01/11/2023 đến ngày
01/3/2024 ông B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông bà B
nhưng cho đến nay ông B vẫn không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Nay
B khởi kiện ông B yêu cầu huỷ hợp đồng đặt cọc và yêu cầu ông B tr lại số tiền
B đặt cọc 250.000.000đ t ông không ý kiến gì, ông đã nhận lại
100.000.000 đồng của ông, vụ n không nh hưởng quyền lợi của ông. Ông
không có yêu cầu gì và xin xét xử vắng mặt.
Ti phiên tòa, đi din Vin kim sát phát biu quan đim:
- Về việc tuân theo php luật tố tụng: Quá trình gii quyết vụ n k từ khi
thụ cho đến trước thời đim Hội đồng xét xử nghị n, Thẩm phn, Hội đồng
xét xử, Thư phiên tòa đã tuân thủ đúng cc trình tự, thủ tục của Bộ luật Tố
tụng dân sự; cc đương s đã thực hiện đầy đủ cc quyền nghĩa vụ theo quy
định.
- Về nội dung vụ n, đại diện Viện kim st quan đim cho rằng căn cứ
Điều 122, 123, 328 Bộ luật dân sự năm 2015, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên
hiệu hợp đồng đặt cọc chuyn nhượng quyền sử dụng đất tài sn gắn liền với
3
đất ngày 29/10/2023 giữa Mai Thị B, ông Nguyễn Văn B ông Kim B
đối với thửa đất số 249 tờ bn đồ s3 toạ lạc tại thôn Xuân Tây, Vạn Hưng,
tỉnh Khánh Hoà. Buộc ông Kim B phi tr cho Mai Thị B, ông Nguyễn B
số tiền đặt cọc là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triu đồng) . Về n phí:
ông Lê Kim B phi chịu toàn bộ n phí dân sự sơ thẩm theo quy định php luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra ti phiên
tòa và căn cứ vào kt qu tranh tụng ti phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn được Toà n triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng
vắng mặt không do chính đng. Căn cứ khon 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng
dân sự, Tòa n B hành xét xử vắng mt bị đơn.
[2] Về thẩm quyền gii quyt: Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại thôn B, xã B,
tỉnh Khnh Hòa. Do đó Tòa án nhân dân B-Khánh Hoà có thẩm quyền gii
quyết vụ n theo quy định tại đim a khon 1 Điều 35, đim a khon 1 Điều 39
Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan h tranh chấp:
Nguyên đơn yêu cầu hủy hợp đồng đặt cọc đã kết với bị đơn; yêu cầu tr
lại tiền đặt cọc. Hội đồng xét xử xc định đây quan hệ php luật Tranh chấp
hợp đồng đặt cọcthuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa n được quy định tại
khon 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Về nội dung vụ n:
Nguyên đơn yêu cầu hủy hợp đồng đặt cọc chuyn nhượng quyền sử dụng
đất tài sn gắn liền với đất ngày 29/10/2023 giữa Mai Thị B, Nguyễn Văn B
với ông Kim B đối với thửa đất số 249 tbn đồ số 3 tại thôn Xuân Tây,
Vạn Hưng, tỉnh Khánh Hoà và buộc bị đơn tr lại tiền cọc 250.000.000đ cho
B và ông B. Hội đồng xét xử xét thấy:
- Căn cứ hợp đồng đặt cọc chuyn nhượng quyền sử dụng đất tài sn gắn
liền với đất ngày 29/10/2023, lời khai cc đương sự, tài liệu chứng cứ khc trong
hồ vụ n, cc đương sự tho thuận đặt cọc thửa đất số 249 tờ bn đồ số 3 toạ
lạc tại thôn Xuân Tây, Vạn Hưng, tỉnh Khánh Hoà, bên đặt cọc Nguyễn Văn
B, Mai Thị B, bên nhận cọc Lê Kim B, thời hạn đặt cọc từ ngày 01/11/2023 đến
01/3/2024 nếu ông B không ra sổ được đ giao cho B, ông B thì ông B phi
tr lại tiền cọc tính theo lãi suất ngân hàng. Như vậy căn cứ xc định hợp
đồng đặt cọc nhằm mục đích chuyn nhượng quyền sử dụng đất.
- Nội dung “giấy xc nhận tiền nhận ngày 29/10/2023 lập ngày 11/6/2024,
Hội đồng xét xử căn cứ xc định số tiền đặt cọc ông Kim B đã nhận của
Mai Thị B là 250.000.000đ.
- B thừa nhận tại thời đim đặt cọc biết tình trạng php thửa đất
chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tên ông B, ông B cam kết
từ ngày 01/11/2023 đến ngày 01/3/2024 B được thủ tục nhà nước cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông đ ông chuyn nhượng quyền sử dụng
đất với bà B nên bà tự nguyện giao kết hợp đồng đặt cọc nêu trên. Qu trình gii
quyết vụ n, ông B được triệu tập hợp lđ trình bày ý kiến nhưng vắng mặt
tự từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
4
Nguyễn Văn B trình bày việc nguyên đơn khởi kiện không nh hưởng đến
quyền lợi của ông.
- Căn cứ công văn số 421/CNVN-TTLT ngày 17/7/2025 của văn phòng đăng
đất đai chi nhnh Vạn Ninh trích kèm hồ địa chính thửa đất th hiện
thửa đất số 249 tờ bn đồ số 3 (bn đồ lâm nghiệp Vạn Hưng) được trích đo
thành cc thửa đất số 335, 336, 337, 339 tờ bn đsố 3. Trong đó thửa đất số
335, 336 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho ông
Nguyễn Tấn Phúc Phùng Thị Nhẫn vào ngày 12/01/2018 (nguồn gốc đất
do ông Phúc Nhẫn khai hoang sử dụng n định từ năm 2006 đn nay,
không tranh chấp); ngày 17/3/2020 ông Phúc, Nhẫn chuyn nhượng thửa
đất 335 và 336 cho ông Hoàng Trọng Hoàn theo hợp đồng chuyn nhượng
quyền sdụng đất; ngày 06/4/2020 ông Hoàn được nhà nước cấp giấy chứng
nhận quyền sdụng đất đối với thửa đất 335, 336 tờ bn đồ số 3); đối với thửa
đất số 337, 339 chưa xc định được người sử dụng.
Như vậy nguyên đơn bị đơn tho thuận đặt cọc đ chuyn nhượng quyền
sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận
cọc là vi phạm điều cấm của luật theo đim c khon 1 Điều 117, Điều 122, Điều
123 Bộ luật dân sự năm 2015 nên hợp đồng đặt cọc chuyn nhượng quyền sử
dụng đất tài sn gắn liền với đất ngày 29/10/2023 giữa Mai Thị B, ông
Nguyễn Văn B ông Kim B đối với cc thửa đất số 249 tờ bn đồ số 3 toạ
lạc tại thôn Xuân Tây, Vạn Hưng, Vạn Ninh, Khnh Hoà là vô hiệu.
Tại phiên toà, nguyên đơn không yêu cầu gii quyết hậu qu của hợp đồng
hiệu nên căn cứ Điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015, ông Kim B chỉ phi
tr lại 250.000.000đ tiền cọc cho bà Mai Thị B, ông Nguyễn B.
[5] Ý kiến của đại diện Viện kim st phợp với nhận định của Hội đồng
xét xử.
[6] Về n phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị
đơn phi chịu n phí dân sự thẩm là: 250.000.000 đồng x 5% = 12.500.000
đồng.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điều 26; đim a khon 1 Điều 35; đim a khon 1 Điều 39,
Điều 147; Điều 227, Điều 264; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào đim c khon 1 Điều 117, Điều 122, Điều 123, Điều 131, Điều
328 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, qun sử
dụng n phí và lệ phí Tòa n;
Tuyên xử:
1. Tuyên bố hiệu hợp đồng đặt cọc chuyn nhượng quyền sử dụng đất
tài sn gắn liền với đất ngày 29/10/2023 giữa Mai Thị B, ông Nguyễn Văn B
ông Kim B đối với thửa đất số 249 tờ bn đồ số 3 toạ lạc tại thôn Xuân
Tây, xã Vạn Hưng, tỉnh Khánh Hoà.
5
Buộc ông Kim B phi tr cho Mai Thị B, ông Nguyễn B số tiền đặt
cọc là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triu đồng) khi bn n có hiệu lực
php luật.
Quy định chung: Ktngày đơn yêu cầu thi hành n của người được thi
hành n cho đến khi thi hành n xong, bên phi thi hành n còn phi chịu khon
tiền lãi của số tiền còn phi thi hành n theo mức lãi suất quy định tại khon 2
Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Vn phí: Ông Kim B phi nộp n phí dân sự thẩm 12.500.000
đồng (Mười hai triu năm trăm nghn đồng). Mai Thị B thuộc B hợp được
miễn nộp tiền tạm ứng n phí theo quy định php luật.
3. Mai Thị B, ông Nguyễn B quyền B đơn khng co trong thời hạn
15 ngày k từ ngày tuyên n; ông Lê Kim B, ông Nguyễn Văn B vắng mặt
quyền khng co trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bn n hoặc bn
n được niêm yết.
4. Bn n này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân
sự thì người được thi hành n dân sự, người phi thi hành n dân sự quyền
thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị
cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân
sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
n dân sự.
ơ
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Khánh Hòa; THẨM PHN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND B-Khánh Hoà;
- THADS tỉnh Khnh Hòa
- Các đương sự;
- Lưu.
Bùi Thị Bích
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 65/2025/DS-ST Bản án số 65/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 65/2025/DS-ST Bản án số 65/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất