Bản án số 62/2026/DS-PT ngày 12/08/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 62/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 62/2026/DS-PT ngày 12/08/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản
Quan hệ pháp luật: Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 62/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 62/2026/DS-PT Bản án số 62/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 62/2026/DS-PT Bản án số 62/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
Bản án số: 62/2026/DSPT
Ngày: 12/8/2026
“V/v tranh chấp bồi thường thiệt
hại ngoài hợp đồng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thnh phn Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thanh Nhàn.
Các Thẩm phán: ông Trần Anh Tuấn và ông Dương Viết Hải
- Thư phiên tòa: Thị Như Ngọc - Thư k Ta án nhân dân tỉnh
Quảng Trị.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa: ông
Nguyễn Văn Sáng - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Ta án nhân dân tỉnh Quảng Trị xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ l số: 36/2026/TLPT - DS ngày 21/5/2026 về việc
“Tranh chấp u cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”. Do Bản án dân sự
thẩm số 28/2026/DS-ST ngày 10/4/2026 của Ta án nhân dân khu vực 1 Quảng
Trị bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 48/2026/QĐ-
PT ngày 02/7/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Bùi Cao B, sinh năm 1964. Trú ti: S nhà A đường N,
t dân ph D, TP Đ, tỉnh Qung Bình (nay s nhà A đường N, t dân ph D,
phường Đ, tỉnh Qung Tr). Có mt.
2. B đơn: Ông Bùi Cao T, sinh năm 1959. Trú ti: T dân ph P, th trn N,
huyn B, tnh Qung Bình (nay là T dân ph P, xã N, tnh Qung Tr). Có mt.
3. Người có quyn li và nghĩa v liên quan:
3.1. Th Q - sinh ngày 30/8/1969. Đa ch: S nhà A đường N, t dân
ph D, phường Đ, tỉnh Qung Tr. Có mt.
3.2. Ông Bùi Cao H (không rõ năm sinh). Địa ch: S B N, phường R, tnh An
Giang. Vng mt.
3.3. Bùi Th Á - sinh năm 1960. Địa ch: S nhà B, Ngõ A đường Đ, Tổ
dân ph A N, phường Đ, tỉnh Qung Tr. Có mt.
3.4. Ông Bùi Cao H1 - sinh năm 1955. Địa ch: S A, ngõ A P, T dân ph D
(B) phường Đ, tỉnh Qung Tr. Có mt.
3.5. Hoàng Th L, sinh năm 1944; đa ch: T dân ph P (B), phường Đ,
tnh Qung Tr. (Là ch gái ca ông B). Vng mt.
2
3.6. Ông Phan Công K, sinh năm 1949; địa ch: T dân ph A P (B), phường
Đ, tỉnh Qung Tr. (Là anh trai ca ông B). Vng mt.
3.7. Bà Bùi Th D, sinh năm 1931; địa ch: S C đường N, TP H. (Là ch i
ca ông B). Vng mt.
3.8. Ông Bùi Cao T1, sinh năm 1940; địa ch: Tng A, tòa nhà X, s B đường
L, phường Y, TP Hà Ni. (Là anh trai ca ông B). Vng mt.
3.9. Ông Hoàng R (không năm sinh); đa ch: T dân ph Đ (Đ), Phường
Đ, tỉnh Qung Tr. Vng mt.
3.10. Ông Hoàng Văn T2 sinh năm 1960; địa ch: T dân ph Đ (Đ), Phường
Đ, tỉnh Qung Tr. Vng mt.
3.11. Bà Hoàng Th T3 sinh năm 1957; địa ch: S A đường T, T dân ph
B M (B), Phường Đ, tỉnh Qung Tr. Có mt.
3.12. Ông Hoàng Đình T4 - sinh năm 1963; địa ch: T dân ph G (B), Phường
Đ, tỉnh Qung Tr. Có mt.
3.13. Hoàng Th H2; địa ch: T dân ph B (Đ), Phường Đ, tỉnh Qung
Tr. Vng mt.
3.14. Ông Hoàng Văn B1; địa ch: T dân ph Đ (Đ), Phường Đ, tỉnh Qung.
Vng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án và tại Bản
án dân sự sơ thẩm số 28/2026/DS-ST ngày 10/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực
1 Quảng Trị, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ông Bùi Cao B và ông Bùi Cao T anh em ruột. Cha đẻ của ông B và ông T
chết năm 1989. Năm 1990, mẹ đẻ của ông B ông T là bà Trần Thị T5 được Nhà
nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) với diện tích 870m².
Năm 2009, bà T5 làm thủ tục tách thửa đất làm 2 thửa:
+ Thửa số 572 (371,8m²): Được bà T5 lập văn bản tặng cho vợ chồng ông B
hợp pháp. Ông B đã xây nhà, sinh sống ổn định từ năm 2010 đến nay (năm 2022 ông
T khởi kiện yêu cầu huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà mẹ đã tặng cho vợ
chồng ông B nhưng Ta đã bác nội dung này của ông T).
+ Thửa số 571 (367,8m²): Là di sản chung của cha mẹ để lại đã được Ta án
phân chia cho 07 người con (trong đó có ông B và ông Bùi Cao T) theo Bản án dân
sự sơ thẩm số 56/2022/DS - ST và phúc thẩm số 69/2023/DS - PT.
- Ý kiến, trình bày yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Ông B cho rằng mình
người sinh sống, chăm sóc sdụng quản k toàn bộ thửa đất số 571 liên tục
hơn 30 năm, kể từ trước khi mẹ mất. Tài sản trên đất gồm cây cối, hàng rào, cây ăn
quả, cây cảnh, cây bóng mát... đều do ông B gia đình ông B trồng, chăm sóc
quản l. Ông T không trú, không chăm sóc không tham gia trồng cây nào từ
khi lập gia đình và chuyển đi nơi khác ở từ năm 1991. Do đó theo bản án dân sự sơ
3
thẩm số 56/2022/DS - ST phúc thẩm số 69/2023/DS - PT thì Toà án chỉ tuyên
ông T được phép tháo dngôi nhà (định giá 0 đồng), không tuyên giao quyền
chặt phá cây cối, tài sản khác. Tuy nhiên, ông Bùi Cao T đã tự  thngười phá hoại
tài sản trên đất, gây thiệt hại nghiêm trọng. Tài sản bị ông T người ông T thuê
phá hoại nằm hoàn toàn trên thửa đất số 571, tờ bản đs04, địa chỉ A N, TP Đ,
tỉnh Quảng Bình (nay là thửa đất 181, tờ bản đồ số 4 Phường Đ, tỉnh Quảng Trị đã
được chia thừa kế cho ông T và ông T đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất), nơi ông B đang trực tiếp quản l, sử dụng. Các tài sản do ông B trực tiếp tạo
lập shữu. Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn yêu cầu bồi thường 71.000.000đ, trong
đó: 01 cây Nhãn cổ thụ 80 năm tuổi, trị giá 20.000.000₫, 01 cây Khế cổ thụ 80 năm
tuổi, trị giá 20.000.000₫, 01 cây Sung trên 30 năm tuổi, trị giá 5.000.000₫, 01 cây
Lộc Vừng trên 30 năm tuổi, trị giá 6.000.000₫, 01 bụi Tre C, trị giá 10.000.000₫,
cây chuối đang thu hoạch (20 cây), trị giá 10.000.000₫, một số cây cảnh bóng
mát khác (tại phiên toà sơ thẩm ông B không yêu cầu xem xét nội dung này).
Tại đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, nguyên đơn yêu cầu ông T bồi thường
219.000.000đ, trong đó: Giá trị cây bị phá 71.000.000đ; chi phí chăm sóc
72.000.000đ; thiệt hại tinh thần 36.000.000đ; giá trị văn hoá, tâm linh 40.000.000₫
liệt kê bổ sung một số cây cối, tài sản ngoài số lượng đã khai tại đơn khởi kiện,
như: 01 cây Nhãn cổ thụ 80 năm tuổi, đường kính trên 40cm (bổ sung đường kính);
02 cây dừa đang cho trái trên một thập kỷ (không có giá); 01 cây sung trên 30 năm
tuổi (không có giá); 01 cây Lê ki M (không có giá); tường rào bằng gạch, do nguyên
đơn xây dựng bao quanh thửa đất 571, lưới B40 bao phía Đông Bắc tông, phía
Tây Nam giáp đường N (không có giá).
Tại bản giải trình chi tiết và đề nghị về các video (kèm theo 02 phụ lục Bảng
danh mục chi tiết, giá bồi thường; bản chi tiết video hành vi huỷ hoại) ngày
07/10/2025 (không phải ngày 03/10/2025 như nguyên đơn gửi kèm và tại phiên toà
nguyên đơn thừa nhận nội dung này hoàn hoàn mới sửa đổi, bổ sung thông
tin), nguyên đơn bổ sung: 01 cây Nhãn cổ thtrên 60 năm tuổi, trị giá 20.000.000đ;
01 cây Khế cổ thụ trên 60 năm tuổi, trị giá 20.000.000đ; 01 cây Lộc Vừng trên 30
năm tuổi, trị giá 6.000.000đ; 01 cây Sung trên 30 năm tuổi, trị giá 5.000.000đ; 01
bụi Tre cổ từ thời kháng chiến, trị giá 10.000.000đ; Chuối 05 năm tuổi (20 cây lớn
+ 05 cây nhỏ), trị giá 10.000.000đ; 01 cây Dừa trên 40 năm tuổi, trị giá 18.000.000₫;
01 cây Mai khoảng 20 năm tuổi, trị giá 12.000.000đ; 01 cây Bưởi khoảng 20 năm
tuổi, trị giá 3.500.000₫; 01 cây Cóc Thái khoảng 10 năm tuổi, trị giá 2.500.000đ; 01
cây Lê ki ma khoảng 30 năm tuổi, trị giá 9.000.000₫; 02 cây Đu Đủ khoảng 5 năm
tuổi, trị giá 500.000đ; hàng rào bảo vệ (thửa đất + Tre + Cây xanh) dài khoảng 22m,
cao khoảng 1,2m, trị giá 28.000.000đ; chi phí hợp l để tạo lập và chăm sóc tài sản
(công sức chăm sóc, bảo vệ, tôn tạo qua hơn 30 năm) 72.000.000₫; bồi thường tổn
thất tinh thần (gộp tổn thất tinh thần, văn hoá, tâm linh của 3 người) 76.000.000đ,
tổng cộng yêu cầu ông T bồi thường 292.500.000₫.
Tại Đơn khiếu nại kiến nghị về kết quả định giá đề ngày 02/4/2026 do
nguyên đơn gửi sau khi đã được Toà án thông báo kết quả định giá của Phng Kinh
tế Hạ tầng Đô thị phường Đ ngày 01/4/2026 (gửi kèm Bảng mô tả chứng cứ chi
tiết về hành vi huỷ hoại tài sản ngày 03/10/2025, bản mô tả này hoàn toàn mới như
đã nêu trên), trong đó tvề cây cối bổ sung đường kính của một sloại
4
cây các bảng tả trước đây không đề cập đến, như: 01 cây Nhãn cổ thụ 80 năm
tuổi, đường kính 40cm - 45cm, 01 Cây Khế cổ thụ 80 năm tuổi, đường kính
40cm - 45cm, 01 Cây Lộc Vừng trên 30 năm tuổi, có đường kính 40cm - 50cm, 01
Cây Sung trên 30 năm tuổi, có đường kính 25cm, 01 Cây Khế nhỏ gần bụi chuối,
đường kính 05 07cm, T6 rào: Móng cao 50cm, rộng 30cm x 22m; Hàng rào Blox
tường cao 160cm, dày 15cm x 22m. Hàng rào lưới B40: 20m dài, cao 1,6m; 06 trụ
bê tông cốt thép Fil0 x 4 cao 2m.
Tại Bản trình bày luận cứ và yêu cầu bồi thường thiệt hại đề ngày 06/4/2026
của guyên đơn gửi Toà án, có nội dung:... Căn cứ vào thiệt hại thực tế, nguyên đơn
yêu ầu bồi thường các khoản sau: Giá trị vật chất trực tiếp 144.500.000₫ (cây cổ thụ
ác cây trong vườn hàng rào xây năm 2006); C chăm sóc bản tồn (35 năm)
2.000.000đ; tổn thất tinh thần 03 người 36.000.000đ; giá trị văn hoá, tâm linh di sản
9.500.000đ. Tổng cộng: 292.000.000₫.
Tại phiên toà nguyên đơn trình bày và yêu cầu ông T bồi thường thiệt hại: 01
cây Dừa trên 40 năm tuổi, trị giá 15.000.000đ; 01 cây Mai khoảng 15 năm tuổi, trị
20.000.000đ; 01 cây Cóc Thái khoảng 08 năm tuổi, trị giá 3.000.000đ; 02 cây Đu
Đủ khoảng 4 năm tuổi, trị giá 3.000.000đ; 01 cây Bưởi khoảng 08 năm tuổi, trị giá
5.000.000đ; 01 cây Chanh 08 năm tuổi, trị giá 1.500.000₫; 01 Nhãn cổ thụ 80 năm
tuổi, đường kính 60cm, trị giá 20.000.000đ; 01 Cây Khế cổ thụ 80 năm tuổi,
đường kính 50cm, trị giá 20.000.000đ; 01 Cây Lộc Vừng trên 30 năm tuổi, trị giá
5.000.000₫; 01 bụi Tre Cổ thời kỳ chống pháp, trị giá 10.000.000₫; 01 bụi Chuối
khoảng 20 cây (trồng thời gian từ 1 đến 2 năm), trị giá 10.000.000đ; chi phí tôn tạo
nền vườn 10.000.000đ; hàng rào dài 22m, cao 1,6m, dày 15cm, vật liệu Blok, xây
năm 2006, trị giá 22.000.000đ; tổn thất tinh thần (03 người) 36.000.000₫; tổn thất
văn hoá, tâm linh 39.500.000đ; công chăm sóc bảo tồn 72.000.000đ. Tổng cộng
292.000.000đ. Các loại tài sản do nguyên đơn cung cấp nhưng tại thời điểm xem xét,
thẩm định tại chổ không cn các lại tài sản này trên diện tích đất đã chia thừa kế cho
ông Bùi Cao Triệu .
Ông B đã lập phụ lục thống chi tiết, video, ảnh hiện trường bằng
chứng thể hiện quá trình ông T phá huỷ. Những tài sản này không thuộc quyền của
ông T, bản án không tuyên giao quyền chặt phá cây cối, tài sản khác.
Về căn cứ pháp l ông B yêu cầu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 176
Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015, ông B đã quản l, xây dựng, trồng trọt, chăm sóc
toàn bộ cây ci và công trình trên thửa đất số 571 (nay là thửa đất 181, tờ bản đồ s
4 Phường Đ, tỉnh Quảng Trị đã được chia thừa kế cho ông T và ông T đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) công khai, ngay tình liên tục suốt hơn 30
năm, không có sự phản đối hay tranh chấp nào từ ông Bùi Cao T hay các đồng thừa
kế khác trong suốt thời gian đó. Do đó, ông B cho rằng ông B đủ điều kiện để
được công nhận là chủ sở hữu hợp pháp của các tài sản này.
Bản án dân sự đã có hiệu lực cũng không tuyên giao quyền sở hữu tài sản trên
đất cho ông T, hành vi chặt phá của ông T là hành vi xâm phạm quyền sở hữu
hợp pháp của ông B, vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật dân sự và có dấu
hiệu cấu thành tội hủy hoại tài sản. Trên phần đất số 571 Ta đã chia cho ông
Bùi Cao T (gồm cây cối, tường rào, cây cảnh, công trình phụ....) thực tế là do ông B
trực tiếp trồng, tạo lập, chăm sóc quản l công khai, ngay tình, liên tục hơn 30
5
năm qua. Bên cạnh đó, tại bản án nêu trên, Ta án cũng đã chia phần đất gắn với
ngôi nhà cũ cho ông B, đồng thời xác định ông B là người quản l, tôn tạo trên toàn
bộ thửa đất (chia cho ông B 1 suất quản l tôn tạo), cho thấy sự thừa nhận từ phía
cơ quan xét xử về quyền quản l thực tế và hợp pháp của ông B với tài sản gắn liền
với đất, kể cả trên phần đất chia cho ông T. Do đó, ông B cho rằng: Hành vi của ông
T trong việc chặt phá toàn bộ cây cối và tài sản trên phần đất được chia là hành vi vi
phạm nghiêm trọng quyền sở hữu của ông B, trái với quy định tại Điều 176 và Điều
236 Bộ luật Dân sự 2015, và có dấu hiệu xâm phạm nghiêm trọng đến quyền tài sản
được pháp luật bảo h.
Những nội dung ông Bùi Cao B trình bày trong quá trình chuẩn bị xét xử
tại phiên toà và yêu cầu Toà án giải quyết:
+ Xác định hành vi của ông Bùi Cao T là trái pháp luật, xâm phạm tài sản do
ông quản l, sử dụng hợp pháp trên thửa đất số 571 (nay là thửa đất 181, tờ bản đồ
số 4 Phường Đ, tỉnh Quảng Trị đã được chia thừa kế cho ông T ông T đã được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
+ Buộc ông Bùi Cao T bồi thường thiệt hại với tổng số tiền: 71.000.000₫ nêu
tại đơn khởi kiện; 219.000.000₫ nêu tại đơn sửa đi, bổ sung đơn khởi kiện;
292.500.000₫ nêu tại bản giải trình chi tiết và đnghị về các video (kèm theo 02 phụ
lục Bảng danh mục chi tiết, giá bồi thường; bản kê chi tiết video hành vi huỷ hoại)
ngày 07/10/2025; 292.000.000₫ nêu tại Bản trình bày luận cứ yêu cầu bồi thường
thiệt hại đề ngày 06/4/2026 và tại phiên toà nguyên đơn yêu cầu ông Bùi Cao T bồi
thường số tiền 292.000.000₫.
+ Buộc ông T công khai xin lỗi, khôi phục danh dự, nhân phẩm cho ông B và
gia đình ông B.
+ Đnghị xem xét dấu hiệu tội phạm, nếu đủ căn cứ, chuyển hồ sang
quan điều tra xử l ông Bùi Cao T về tội “Huỷ hoại tài sản”.
- Ý kiến của Bị đơn ông Bùi Cao T trình bày: Bị đơn không có yêu cầu phản
tố. Về nội dung khởi kiện của Nguyên đơn thì ông Bùi Cao T có  kiến như sau: Bị
đơn thừa nhận cha đẻ của bị đơn ông B chết năm 1989. Năm 1990, mẹ đẻ của ông
B và ông T là Trần Thị T5 được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất (GCNQSDĐ) tại thửa đất số 981, tờ bản đồ số 04. Năm 2009, ông B nhu cầu
xây nhà riêng nên mẹ cùng một số anh em đã đồng  chia đôi thửa đất nêu trên cho
ông B một nửa thửa đất. Sau đó, ông B đã xây dựng nhà riêng. Năm 2009, T5
làm thủ tục tách làm 2 thửa đất:
+ Thửa số 572 (371,8 m²): Được bà T5 lập văn bản tặng cho vợ chng ông B
hợp pháp. Ông B đã xây nhà, sinh sống ổn định từ năm 2010 đến nay.
+ Thửa số 571 (367,8 m²): Do T5 đứng tên. Anh chị em trong gia đình đã
thống nhất giao thửa đất 571 cho ông Bùi Cao T quản l và ngôi nhà từ đường trên
đất để ông chịu trách nhiệm chăm sóc mẹ thờ cúng gia tiên. Năm 2013 T5 chết
nên thửa đất s 571 là di sản chung ca bà T5 để lại.
Tại biên bản họp gia đình ngày 11/10/2015 rất nhiều cuộc họp khác, anh
chị em trong gia đình đều nhất trí giao cho ông T được sdụng quản l thửa đất,
ngôi nhà trên đất và các tài sản cây cối trên đất (biên bản cả ông B k tên) nhưng
ông B không thực hiện trong quá trình làm thủ tc chuyển quyền sử dụng đất. Thực
tế hiện nay, thửa đất số 571 đã được chia thừa kế và ngôi nhà trên đất do ông T đang
6
quản l sử dụng. Ông T khẳng định các cây cối, tài sản trên đất đúng như đơn khởi
kiện ông B đã liệt kê, gồm 01 cây Khế, 01 cây Nhãn đã chết, 01 bụi Tre, 01 số
bụi Chuối..., hiện trên thửa đất số 571 được chia thừa kế cho ông B một phần cn có
01 cây Dừa, 01 cây Ngâu cảnh và 02 cây M1....do bố mẹ ông để lại. Tuy nhiên ông
T cho rằng các tài sản là ngôi nhà và cây cối trên đất có giá trị 0 đồng và lúc chia tài
sản thừa kế các đồng thừa kế chỉ yêu cầu chia đất và có đề cập đến một ngôi nhà cấp
4 (giá trị 0 đng), ngoài ra không đề cập và yêu cầu phân chia tài sản nào khác, mặc
nhiên cây cối, tài sản gắn liền với đất được chia cho người nào thì người đó quyền
quản l, sử dụng thực tế hiện nay trên diện tích đất được chia cho ông B các
loại cây cối do bố mẹ các ông trồng để lại nhưng không ai yêu cầu gì. Trong
quá trình giải phóng mặt bằng tại thửa đất 571 có một số cây cối nhưng vì không có
giá trị và không có nhu cầu sử dụng nên ông T đã thông báo cho ông B nếu có nhu
cầu sử dụng thì đến lấy nhưng do ông B không thực hiện, nên ông T mới di dời, giải
phóng các cây cối trên đất để làm nhà.
Đối với các tài liệu do ông B cung cấp kèm theo đơn khởi kiện là 09 bản xác
nhận thì kiến ông T cho rằng không chính xác, không căn cứ những người
xác nhận không khách quan, không biết nội tình sviệc trong gia đình ông. Từ
những trình bày trên, ông T đề nghị Toà án bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên
đơn – Ông Bùi Cao B.
Tại phiên hoà giải, ông T yêu cầu Toà án triệu tập tham gia vụ án với tư cách
là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với các anh, chị em trong gia đình.
- Ý kiến của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Bùi Thị Á: Bà là em của ông Bùi Cao T và chị của ông Bùi Cao B, qua
nội dung vụ kiện bà xác nhận: Tài sản trên thửa đất 571 của bố mẹ bà để lại cho các
con trước khi mất ai cũng một phần, trong đó 01 ngôi nhà cấp 4 đã xuống cấp
(định giá 0 đồng), một số cây cối bố mẹ trồng lâu đời, gồm 02 cây Dừa, 01 cây Ngâu
cảnh, 01 bụi Tre, 01 cây Nhãn, 01 cây Khế và 01 số cây không đáng kể khác. Những
cây này đã già cổi, sâu bệnh, một số cây đã chết đứng, ít giá trị sử dụng. Trên thc
tế khi mẹ bà cn sống, tài sản trên thửa đất 571 đã được anh chị em đồng thuận để
lại cho anh bà là ông Bùi Cao T quản l và có trách nhiệm sửa sang lại ngôi nhà để
và thờ phụng ông bà, tổ tiên. Qua các biên bản họp gia đình, ông Bùi Cao B tự
nhận công lao chăm sóc, bảo vệ không đúng sự thật, đồng thời tự nghỉ ra những
nội dung khởi kiện hết sức vô l và ngông cuồng không ai chấp nhận được, đặc biệt
cây cối hiện nay nằm hoàn toàn trên đất đã được chia thừa kế cho Bùi Cao T và Bùi
Cao T đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đã làm nhà, phản bác
hoàn toàn những nội dung của ông Bùi Cao B đã khởi kiện ông Bùi Cao T7u
cầu ông Bùi Cao B trả lại danh dự cho anh bà là ông Bùi Cao Triệu .
+ Ông Bùi Cao H: Ông anh của ông Bùi Cao T Bùi Cao B xác nhận:
Thửa đất 571 đứng tên mẹ ông là Trần Thị T5, đây tài sản của mẹ ông để lại trước
khi chết và ai cũng một phần. Trên đất có 01 ngôi nhà ba gian cấp 4 đã xuống cấp
(định giá 0 đồng) cùng một số cây cối trồng trong vườn, những cây hàng trăm
năm tuổi, từ khi ông sinh ra lớn lên trong căn nhà khu đất này đã thấy sử
dụng. Nhưng do thời gian tuổi đời cây quá lâu nên hầu hết đã già cổi và chết không
cn sử dụng được.
Khi mẹ ông già yếu đã giao lại cho các con quản l, tất cả các anh chị em họp
7
bàn nhiều lần và thống nhất giao lại cho em trai Bùi Cao T quản l ngôi nhà và cây
cối trong vườn. Bùi Cao triệu phải trách nhiệm trong coi nhà cửa, sửa sang khi
hư hỏng để thờ cúng ông bà, tổ tiên. Trong khi đó Bùi Cao B đã có căn nhà kiên c
trên thửa đất đã được mẹ tặng cho, nhưng Bùi Cao B không hề quan tâm căn nhà
ông bà khi có mưa bảo, gãy đổ, Bùi Cao B không có trách nhiệm thu dọn, bảo vệ...
kể như không hề biết.
Đến nay Bùi Cao B tự nhận công lao chăm sóc cây cối trong vườn và căn nhà
không đúng sự thật, bịa đặt trước toà, đặc biệt cây cối hiện nay nằm hoàn toàn
trên đất đã được chia thừa kế cho Bùi Cao T và Bùi Cao T đã được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, đã làm nhà, bản thân ông phản bác tất cả nội dung Bùi Cao
B khởi kiện Bùi Cao T, yêu cầu Bùi Cao B trả lại sự công bằng, chính đáng cho i
Cao Triệu .
+ Ông Bùi Cao H1: Ông anh của ông Bùi Cao T và Bùi Cao B xác nhận:
Thửa đất 571 đứng tên mẹ ông là Trần Thị T5, đây tài sản của mẹ ông để lại trước
khi chết ai cũng có một phần. Từ xưa đến nay anh chị em con cháu đều đồng lng
tôn thờ, gìn giữ gia phong và thống nhất uỷ quyền cho Bùi Cao T thờ cúng tôn
tạo nhà cửa. Việc làm nhà thờ cúng tổ tiên tâm nguyện của anh chị em con
cháu nội, ngoại. Ngôi nhà từ đường thời điểm cn sử dụng nhưng đã bị cắt làm đôi
theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau khi mẹ ông mất (2013) đến nay ngôi
nhà không cn giá tr sử dụng. Ngay trên phần đất này bố mẹ ông trồng nhiều cây
cối như Tre, D1, K1, M2...nhưng đều già cổi, một số cây chết đứng như cây Nhãn,
cây Vú S... và không cn giá trị.
Ông khẳng định đó của chung trong đại gia đình chứ không thể của riêng
vợ chồng ông/bà B, Q, nên việc Bùi Cao B khởi kiện yêu cầu Bùi Cao T bồi thường
là vô l, đặc biệt cây cối hiện nay nằm hoàn toàn trên đất đã được chia thừa kế cho
Bùi Cao T và Bùi Cao T đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đã làm
nhà, bản thân ông phản bác tất cả nội dung Bùi Cao B khởi kiện Bùi Cao T, yêu cầu
Bùi Cao B trả lại sự công bằng, chính đáng cho Bùi Cao Triệu .
+ Bà Hà Thị Q: Thống nhất quan điểm yêu cầu của ông Bùi Cao B.
+ Những người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ông Phan Công K, Hoàng
Văn T2, Hoàng Đình T8 Hoàng Thị H2 thống nhất toàn bộ  kiến của ông Bùi
Cao H, Bùi Cao H1 và Bùi Thị Á đã trình bày đề nghị Hội đồng xét xử bác
toàn bộ yêu cầu của Bùi Cao B.
- Ý kiến những người làm chứng: Ông Bùi Thanh H3, bà Đinh Thị X, ông Bùi
Minh Đ, Hoàng Thị D2, ông Bùi H4, ông Hoàng Văn P, ông Bùi Văn T9, ông
Hoàng Trọng P1 ông Hoàng Khánh K2 xác nhận các ông/bà trong thời gia sinh
sống tại địa phương có thấy ông B, bà Q tự tay chăm sóc, gìn giữ, tôn tạo bảo vệ và
trồng nhiều loại cây, tài sản trên đất, gồm: 01 cây nhãn cổ thụ trên 80 năm tuổi, 01
cây khế cổ trên 80 năm tuổi, 01 cây lộc vừng và 01 cây sung > 30 năm tuổi, 01 bụi
tre cổ thời kháng chiến chống Pháp, 20 cây chuối đang thu hoạch, 02 cây dừa cao,
xây dựng hàng rào xung quanh nhà để bảo vệ..
Kết quả xem xét, thẩm định tại chổ v định giá, thm định giá ti sn:
+ Kết quả xem xét, thẩm định tại chổ: Tại thời điểm xem xét, thẩm định tại
chỗ đối với cây cối, tài sản theo khai của ông Bùi Cao B trên 01 phần thửa đất
571 nay đã chia thừa kế cho ông Bùi Cao T (thửa đất 181, tbản đồ s 4) không cn
8
bất kỳ cây cối, tài sản nào cn hiện hữu.
Riêng trên thửa đất 764, tờ bản đồ số 4 được chia thừa kế cho ông Bùi Cao B
các cây cối gắn với thửa đất do bố mẹ để lại gồm: 01 cây Dừa, 01 cây Ngâu, 01
gốc cây Khế đã k, 01 cây hoa Sứ, 01 cây Mưng, 02 cây M1.
+ Kết quả định giá: Phng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường Đ chỉ định giá
được đối với các cây cối đang cn hiện hữu (số cây cối này thuộc thửa đất 764, tờ
bản đồ số 4 được chia thừa kế cho ông Bùi Cao B ông B và các đương sự khác
không yêu cầu giải quyết).
Riêng số tài sản, cây cối không cn hiện hữu trên đất Phng Kinh tế - Hạ tầng
và Đô thị phường Đ không thực hiện việc định giá được.
Hoặc đã định giá theo kết quả làm việc của Toà án ngày 19/3/2026 đối với
Phng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường Đ trên sở cung cấp các bản ảnh chụp
lại cây cối, tài sản, gồm: 06 (sáu) bản ảnh được đánh Bút lục 102, 103, 104, 105,
106, 107 hồ 01 USB (bút lục 146) quay lại hình ảnh tài sản đã được trích
xuất tại các bản giấy nói trên mà nguyên đơn cho rằng bị chặt phá, các bản ảnh thu
thập qua G được ghi nhận vào tháng 5/2022 (theo nguyên đơn trình bày), tài liệu bản
giải trình chi tiết và đề nghị về các video (BL109-110-111-112-113), danh mục chi
tiết giá trị bồi thường (BL 114), bảng kê chi tiết hành vi huỷ hoại (BL115) do ông
Bùi Cao B cung cấp. Tuy nhiên Phng Kinh tế, Hạ tầng Đô thị phường Đ cũng
chỉ đưa ra được giá của một số tài sản thông tin đầy đủ đúng quy định, cn
những tài sản không đầy đủ thông tin thì Phng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị phường
Đ không đưa ra được giá.
+ Kết quả thẩm định giá tài sản: Theo yêu cầu của các đương sự, Tán nhân
dân Khu vực 1 đã ban hành Quyết định trưng cầu thẩm định giá đối với Công ty CP
Đ1. Địa chỉ trụ sở chính: F T, Phường H, TP Đà Nẵng - Văn phng tại Quảng Bình:
A L, phường Đ, tỉnh Quảng Trị) kèm theo các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung
cấp các bản ảnh chụp lại cây cối, tài sản, gồm: 06 (sáu) bản ảnh được đánh Bút
lục 102, 103, 104, 105, 106, 107 ở hồ sơ và 01 USB (bút lục 146) quay lại hình ảnh
tài sản đã được trích xuất tại các bản giấy nói trên mà nguyên đơn cho rằng bị chặt
phát để tiến hành thẩm định giá.
Kết quả Công ty CP Đ1 trả lời: Tài sản yêu cầu thẩm đnh giá không cn hin
trạng, cách tiếp cận tài sản thông qua tài liệu bị hạn chế và không đảm bảo tính chính
xác, nên Công ty CP Đ1 không đủ sở đển tiến hành công việc theo quy định
của pháp luật hiệnnh.
Bản án thẩm s 28/2026/DS-ST ngy 10/4/2026 của Tòa án nhân dân
khu vực 1 – Qung Trị quyết đnh:
Căn cứ khoản 3 11 Điều 26; điểm c khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1
Điều 157; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự số 85/2025/QH15. Căn cứ khoản 4, 10 Điều
12; khoản 1, 5 Điều 166 Luật đất đai năm 2013. Căn cứ khoản 7, 10 Điều 11; khoản
3 Điều 25; khoản 1, 5 Đều 26; khoản 1 Điều 31 Luật đất đai năm 2024. Căn cứ các
Điều 105, 106, 107, 158, 160, 161, 164; khoản 2 Điều 165; khoản 2, khoản 5 Điều
221, Điều 236, Điều 584 và Điều 589 Bộ luật dân sự. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều
12 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
9
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sdụng
án phí và lệ phí Ta án. Tuyên xử:
[1] Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc: Xác định hành vi của
ông Bùi Cao T ti pháp luật, xâm phạm tài sản do ông Bùi Cao B quản l, sử
dụng hợp pháp trên thửa đất số 571 (nay là thửa đất số 181, tờ bản đồ số 4 đã được
chia thừa kế cho ông Bùi Cao T).
[2] Không chp nhn yêu cu của nguyên đơn v vic: Buc ông Bùi Cao T
bồi thường thit hi vi tng s tiền: 292.000.000đồng (hai trăm chín mươi hai triệu
đồng).
[3] Không chp nhn yêu cu của nguyên đơn v vic: Buc ông Bùi Cao T
công khai xin li, khôi phc danh d, nhân phm cho ông Bùi Cao B gia đình ông
B.
[4] Không chp nhn yêu cu của nguyên đơn về việc: Đ ngh xem xét du
hiu ti phm, chuyn h sơ sang cơ quan điu tra x lý ôngi Cao T v tội “Huỷ
hoi hoc c  làm hư hỏng tài sản” theo Điều 178 B lut hình s.
[5] V chi phí đo đạc, thẩm định và định giá tài sn: Do yêu cu ca nguyên
đơn không được chp nhn n phi chịu chi phí đo đạc, thẩm định ti ch
1.500.000₫, nguyên đơn đã nộp đủ.
[6] V án phí dân s sơ thẩm:
+ Min án phí dân s sơ thẩm cho ông Bùi Cao B theo quy định.
+ B đơn không phi chu án phí dân s thm.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên v quyn kháng cáo của đương s theo
quy định.
Ngày 22/4/2026, nguyên đơn ông Bùi Cao B Thị Q kháng cáo yêu
cu Tòa án cp phúc thm xét x li toàn b Bn án Dân s cp sơ thm đã xét x
theo hướng hy toàn b bn án Dân s sơ thm s: 28/2026/DS - ST ngày 10 tháng
4 năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 1, tnh Qung Tr. C th:
1. Đề ngh Tòa án cp trên hy toàn b bn án sơ thm để gii quyết li do vi
phm nghiêm trng th tc t tng.
2. Hoc sa bn án sơ thm: Chp nhn yêu cu khi kin, buc ông Bùi Cao
T bi thường s tin 302.000.000 đồng và công nhn quyn s hu tài sn cho ông
Bùi Cao B và bà Hà Th Q.
3. Kiến ngh cơ quan chc năng xem xét du hiu vi phm hình s ca b đơn.
Ngày 10/7/2026, Th Q giao np các tài liu chng c gm: bn lun
c bo v quyn và li ích hp pháp, bng tng hp phân tích theo nhóm tài sn và
05 nh hin trng tài sản, văn bản gii trình.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Sau khi được HĐXX giải thích, ha giải thì các bên đương sđã nhất trí thống
nhất thỏa thuận và đề nghị ghi nhận nội dung thỏa thuận: Bị đơn hỗ trợ nguyên đơn
số tiền 15.000.000đ là giá tr cây đã chặt phá.
10
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị phát biểu kiến: Về thủ
tục tố tụng: Những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã chấp hành
đúng các quy đnh ca B lut T tng dân s; V nội dung: đề nghị chấp nhận
kháng cáo của nguyên đơn ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự, sửa bản án dân
sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên ta
căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên ta, kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét
xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Sau khi xét x sơ thẩm, trong thi hn luật định, nguyên đơn đơn kháng
cáo đối vi bản án thm hp lệ, đã nộp tm ng án phí phúc thm nên Tòa án
nhân dân tnh Qung Tr th l để gii quyết theo th tc phúc thm.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Các bên đương sự đều thừa nhận trên thửa đất tranh chấp có một số cây
do nguyên đơn trồng nhưng đã bị bị đơn chặt phá.
Nay các bên tha thun: b đơn ông Bùi Cao T h tr cho nguyên đơn ông Bùi
Cao B s tiền 15.000.000 đồng toàn b giá tr cây trồng đã b cht phá trên din
tích thửa đất số 571 (nay là thửa đất số 181, tbản đồ số 4 đã được chia thừa kế cho
ông Bùi Cao T).
[2.2]. Các bên không tranh chấp gì thêm.
Vic tha thun của các bên đương sự là hoàn toàn t nguyn, không vi phm
điu cm ca pháp luật, không trái đạo đức hi nên Hội đồng xét x căn cứ o
Điu 300 ca BLTTDS, sa Bản án thẩm theo hướng công nhn s tha thun
của các đương sự.
[3] Về án phí phúc thẩm: Đương sự không phải chịu án phí.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điu 300; khoản 2 Điều 308 B lut t tng dân s năm 2015; khon
5 Điều 29 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
thưng v Quc hội quy đnh v án phí, l phí Tòa án; sa bn án dân sự sơ thẩm số
28/2026/DS-ST ngày 10/4/2026 ca Ta án nhân dân khu vực 1 – Quảng Trị, tuyên
x:
1. Công nhn s tha thun của các đương sự ti phiên tòa phúc thm, c th
như sau:
1.1. B đơn ông Bùi Cao T h tr cho nguyên đơn ông Bùi Cao B s tin
15.000.000 đồng là toàn b giá tr cây trồng đã bị cht phá trên din tích thửa đất số
571 (nay là thửa đất số 181, tờ bản đồ s 4) tại phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
11
1.2. Các bên không tranh chấp gì thêm.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Các đương sự không phải chịu án phí dân s
phúc thm và bà Hà Th Q đưc tr s tiền đã nộp tm ng án phí dân s phúc thm
300.000 đồng ti Thi hành án dân s tnh Qung Tr theo biên lai s 0001925 ngày
28/4/2026.
3. Các quyết định khác của Bản án dân sự sơ thẩm số 28/2026/DS-ST ngày
10 tháng 4 năm 2026 của Ta án nhân dân khu vực 1 - tỉnh Quảng Trị không bị
kháng cáo, kháng nghị hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng o,
kháng nghị.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (12/8/2026).
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Quảng Trị;
- TAND khu vực 1-Quảng Trị;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Hoàng Thị Thanh Nhàn
12
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 62/2026/DS-PT Bản án số 62/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 62/2026/DS-PT Bản án số 62/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất