Bản án số 58/2026/DS-PT ngày 26/01/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 58/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 58/2026/DS-PT ngày 26/01/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 58/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp di sản thừa kế; yêu cầu huỷ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; yêu cầu huỷ GCNQSDĐ.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 58/2026/DS-PT
Ngày: 26 - 01 - 2026
V/v: Tranh chp di sn tha kế; yêu cu
hu hợp đồng tng cho quyn s dụng đất;
yêu cu hu GCNQSDĐ.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Nguyn Thành Tâm
Bà Lê Th Vân
Ông Đặng Ngc Bình
- T phiên tòa: Ông Nguyễn T - Thư ký Tòa án nhân n tnh
m Đồng.
- Đi din Vin Kim st nhân dân tnh Lâm Đồng:Nguyn Th Thanh
Hương - Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 01 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đng; xét
x phúc thm công khai v án dân s th lý s 01/2025/TLPT-DS ngày
08/01/2025 v vic “Tranh chấp di sn tha kế yêu cu hu hợp đồng tng cho
quyn s dụng đất; yêu cu hu GCNQSDĐ”.
Do Bn án dân s thẩm s 34/2024/DS-ST ngày 19/8/2024 ca Tòa án
nhân dân thành ph Đà Lạt (nay Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng) b
kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 381/2025/QĐ-PT ngày
10/11/2025; Quyết định hoãn phiên toà s 408/QĐ-PT ngày 26/11/2025 gia các
đương sự:
1. Nguyên đơn:
- Ông Nguyn Thành C, sinh năm 1966; địa ch: s A T, phường L - Đ, tỉnh
Lâm Đồng.
2
- Bà Nguyn Th T, sinh năm 1963; địa ch: s B Nguyên T L, phưng L -
Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. B đơn:
- C Nguyn Thành C1, sinh năm 1931; địa ch: s C, đường Đ, phường L -
Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại din theo y quyn: bà Trn Th H, sinh năm 1979; địa ch: s A
B, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Văn bản y quyn ngày 09/9/2024.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp cho b đơn Luật Trn Chí K -
Công ty L2; đa ch: s A P, phường L, Thành ph H Chí Minh - Đoàn Luật sư
Thành ph H.
- Bà Nguyn Th H1 (1957-2022).
Kế tha quyn nghĩa vụ ca H1: ông Nguyn Thành C1, sinh năm 1931.
- Bà Nguyn Th H2 (1956-2001)
Kế tha quyền và nghĩa vụ ca H2:
Ông Nguyn Vinh T1, sinh năm 1954.
Ông Nguyn Vinh Q, sinh năm 1986.
Bà Nguyn Th Thc Q1, sinh năm 1984.
Bà Nguyn Th Ngc Q2, sinh năm 1984.
Cùng trú ti: s B H X, khu ph A, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại din theo y quyn ca ông Q, Q1, Q2: ông Nguyn Vinh
T1, sinh năm 1954. Văn bản y quyn ngày 06/6/2011.
- Ông Nguyn Thành M, sinh năm 1964.
- Bà Nguyn Th B, sinh năm 1975.
Cùng trú ti: s C Đ, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại din theo y quyn ca bà Nguyn Th B: ông Lê Quang B1, sinh
năm 1971; địa ch: s C Đ, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Người có quyn li nghĩa vụ liên quan:
3.1 Ông Nguyn Vinh T1, sinh năm 1954; địa ch: s B H X, khu ph A,
xã Đ, tỉnh Lâm Đng.
3.2 Bà Nguyn Th T2, sinh 1963.
3
3.3 Ông Nguyn Thanh S, sinh 1982.
3.4 Bà Nguyn Th Thu T3, sinh năm 1984.
3.5 Bà Tôn N Phương T4, sinh 1983.
Cùng địa ch: s C Đ, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3.6 Cháu Nguyn Nht D, sinh 2007.
3.7 Cháu Nguyn Th Thùy D1, sinh năm 2009.
Đại din theo pháp lut cho cháu D cháu D1: Tôn N Phương T4
m và ông Nguyn Thanh S.
3.8 y ban nhân dân thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Kế tha quyền và nghĩa vụ t tng: Ch tch Ủy ban nhân dân phường L - Đ,
tỉnh Lâm Đồng.
3.9 Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1986; địa ch: tha s A - TBĐ B, Nguyn
Công T5, phưng X - Đ, tỉnh Lâm Đng.
3.10 Lê Th Hng N1, sinh năm 1989; đa ch: s I Thôn G, phường X - Đ,
tỉnh Lâm Đồng.
3.11 Ông Văn Q3, sinh năm 1982; địa ch: TDP Đăng Gia Rít B, phường
L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3.12 Bà Phan Th Hng N2, sinh năm 1976; địa ch: F T, phường L - Đ, tỉnh
Lâm Đồng.
3.13. Nguyn Th Bích H3, sinh năm 1978; đa ch: s C C, phường L - Đ,
tỉnh Lâm Đồng.
3.14. Trn Th H4, sinh năm 1968; địa ch: s A P, phường X - Đ, tỉnh
Lâm Đồng.
3.15. Phan Th L, sinh năm 1986; địa ch: t E, thôn E, phường C - Đ, tỉnh
Lâm Đồng.
3.16 Ông Phan Đức M1, sinh năm 1981; đa ch: s A P, phưng X - Đ, tỉnh
Lâm Đồng.
3.17 Bà Lương Kim Á, sinh năm 1980; địa ch: s B Lãnh Địa Đ, phường C -
Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3.18 Lê Th Dim T6, sinh năm 1978; địa ch: T, 12B.06 V, V, phường C,
Thành ph H Chí Minh.
4
3.19 Nguyn Khiết A, sinh năm 1989; đa ch: s H Q, khu ph C, phường
K, tnh Tây Ninh.
3.20 Ông Võ Minh T7, sinh năm 1980 - Ngô Th Khánh Đ, sinh năm 1977;
địa ch: t D, khu ph C, P, phường B, Thành ph H Chí Minh.
Đại din theo y quyn ca bà Đ: ông Phạm Văn T8, sinh năm 1988; địa ch:
s F T, phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3.21 Ông Nguyn Minh M2, sinh năm 1979 Anh M3, sinh năm 1985;
cùng trú ti: s D N, phường V, Thành ph H Chí Minh.
Đại din theo y quyn ca ông M2: ông Phạm Văn T8, sinh năm 1988; địa
ch: s F T, phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
4. Người kháng cáo: nguyên đơn ông Nguyn Thành C.
5. Người kháng ngh: Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph Đà Lạt,
tỉnh Lâm Đồng (nay Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 1 - Lâm Đng).
Ông C, ông C1, bà H, ông K, ông M3 có mặt. Các đương sự khác vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn kiện nguyên đơn ông Nguyn Thành C trình bày:
Cha ông tên Nguyn Thành C1, sinh năm 1931; mẹ Nguyn Th K1 (1935-
2001). Cha m ông có 7 người, gm: Ông Nguyn Thanh P, sinh năm 1952; chết
năm 1972 (ông P không có v con); bà Nguyn Th H1, sinh năm 1957; chết năm
2022 (người kế tha quyền và nghĩa v c Nguyn Thành C1); bà Nguyn Th T,
sinh năm 1963; ông Nguyn Thành M, sinh năm 1964; ông Nguyn Thành C, sinh
năm 1966; Nguyn Th B, sinh năm 1975; Nguyn Th H2 (1956-2001).
H2 chng ông Nguyn Vinh T1, sinh năm 1954 và 3 ngưi con ông
Nguyn Vinh Q, sinh năm 1986; Nguyn Th Thc Q1, sinh năm 1984;
Nguyn Th Ngc Q2, sinh năm 1984. Ngoài ra, cha m ông không có con riêng,
con nuôi, con chung nào khác.
Trong quá trình chung sng cha m ông to lập được khi tài sn gm:
Đt ti tha 600 theo giy chng nhn quyn s dng đất s M 628237, ngày
09/02/1998 do y ban nhân dân thành ph Đ cp cho cha m ông, ti Phưng H, thành
ph Đ n nhà theo giy chng nhn nhà ca s 5110 /XD Q30 do S y dng
tnh L cp ny 05/7/1989 trên tha đất 600 (căn nhà đã b cha ông tháo g).
các thửa đất s 601; 602; 603; 604; 605; 605A; 606; 607; 608 ngun
gốc đất này là tài sn ca cha m ông là c C1, c K1 khai phá t năm 1954, đã
5
đưc cấp đng tên cha ông c Nguyn Thành C1 ti giy chng nhn s G
450083 ngày 26/12/1996. Vì đây tài sn phát sinh trong thi k hôn nhân nên
đứng tên mình cha ông vn tài sn chung ca cha m, nên ông không yêu
cu hy giy chng nhn này. Vic cha ông mang tài sn này tng cho riêng ông
M và ông B bà B1 là không đúng nên ông yêu cu hy hợp đồng tng cho quyn
s dụng đất gia c C1 ông M do Ủy ban nhân dân Phưng H7 chng thc
ngày 04/01/2008 hp đồng tng cho quyn s dụng đất gia c C1 tng cho
ông B1, B do Ủy ban nhân dân Phường H7 chng thc ngày 04/01/2008
yêu cu hy hai giy chng nhn quyn s dụng đất đã được cp nht sang tên
cho ông M và v chng bà B, ông B1.
Riêng căn nhà mà trước đây cha mẹ ông cùng xây dựng, cha ông đã phá gỡ,
hin không còn nên ông yêu cu c C2 phi làm lại đúng như căn nhà đã phá bỏ,
đây là di vật có phn ca m ông nên không tính được giá tr bng tin.
Ôngu cầu được nhn i sn tha kế bng hin vt. Tuy nhiên ti phiên tòa
tháng 6/2023 thì ông B1 khai đã chuyn nhượng toàn b đất y cho ngưi khác.
hin nay người khác đã nhận chuyn nhượng nên ông không yêu cu hy các
hợp đồng chuyn nhưng này. Nguyn vng của ông được chia đất ti tha 600
còn nhng tha đất mà v chng ông B, B1 đã bán cho ngưi khác thì ông yêu
cầu đưc nhn đất ti tha 600 hoc nhn bng tin theo chng thư thẩm định giá.
Nguyn Th T trình bày:
Tại đơn khởi kin chia tha kế ngày 05/5/2011, T cùng đơn xin chia
tha kế di sn vi c Nguyn Thành C1 đ yêu cu chia di sn m c
Nguyn Th K1 chết đ li ti thửa đất 600, vi din tích 1.061m
2
do y ban nhân
dân thành ph Đ cp cho cha m ngày 09/02/1998, theo giy chng nhn quyn
s dụng đất s M 628237. Ti Phường H, thành ph Đ căn nhà theo giấy chng
nhn nhà ca s 5110 NĐ/XD Q30 do S Xây dng tnh L cp ngày 05/7/1989
trên thửa đất 600. Sau đó, cụ C1 rút đơn khởi kiện, bà cũng không có ý kiến nào
khác và không đến Tòa án trình bày các yêu cu ca mình.
B đơn cụ Nguyn Thành C1 trình bày:
Trưc đây ông cùng các con là Nguyn Thành M, Nguyn Th T, Nguyn Th
H1, Nguyn Th B các cu ngoi ca ông Nguyn Th Ngc Q2, Nguyn Th
Thc Q1, Nguyn Vinh Q (con ca Nguyn Th H2 đã chết) khi kin chia tài
sn chung và chia tha kế đi vi ông Nguyn Thành C ti tha đất 600 nhưng năm
2021 ông cùng c con cháu (tr bà T) đã rút tn bộ u cu khi kin.
6
C c K1 chung sng với nhau 7 người con như ông C trình bày. Do
ông P chết lúc chưa vợ con nên hàng tha kế đúng như tờ khai quan h tha kế
theo pháp lut do y ban nhân dân Phưng H7, thành ph Đ chng thực năm
2011. Bà H1 chết ch mình c là người tha kế duy nht ca bà H1.
Tài sn chung gia c và c K1 to lp là thửa đất 600 vi din tích 1.061m
2
do y ban nhân dân thành ph Đ cp cho v chng c, ngày 09/02/1998, theo
giy chng nhn quyn s dụng đất s M 628237, ti Phường H, thành ph Đ
căn nhà cùng thửa đất này. Căn nhà này trước đây được cp s theo giy chng
nhn nhà ca s 5110 NĐ/XD Q30 do S Xây dng tnh Lâm Đng cp ngày
05/7/1989, nhà cp 4 din tích 72m
2
, xây bng gch tap lô, lợp tôn nên năm 1989
S Tài nguyên định giá còn 35% và đã được cp s. Do nhà xung cấp nên năm
2006 c phá b ông M là con trai c đã xây nhà cho cụ và gia đình ông M đ
th cúng t tiên và được cp 300m
2
đất xây dng trên thửa đất 600 nhưng do ông
C khiếu nại nên đã bị thu hi giy chng nhận đất ở, riêng căn nhà vẫn được y
ban nhân dân thành ph Đ cho phép tn ti.
Năm 1954, vợ chng c khai phá đất s dng đất cho đến năm 1977, 1978
theo ch trương nhà nước v chính sách đất đai thì gia đình cụ m đơn giao toàn
b đất hin nay ông C tranh chp vào tập đoàn A2, Phường D (nay Phường
H), tr thửa đất 600, do đất y gia đình đang sinh sống. Năm 1983 thành lập
Hợp tác Đ1, hợp tác phân đất cho lao động. Hp tác ch phân đất cho ngưi
trc tiếp sn xut nên ch có c đưc Hp c phân chia 1.800m
2
, v chng con
trai c là ông M, bà T2 2.200m
2
. Những người còn lại trong gia đình ông như: H1
đi bộ đội, H2 ng tác Png D; T y tá bnh vin; C và B hc sinh.
Năm 1994 nhà nước kế hoch cấp đất cho toàn dân, khi đi kê khai thì ông
M nh c đứng tên, nên c khai đng tên mình c không tên v chng
Minh T9, vì vậy nhà nước ch cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho c. C
khẳng định đây là đất nhà nước cp cho c, không phi cp cho v chng c,
vy v c không có quyn lợi gì trong đất này.
trong phần đất cp cho c phn ca v chng ông M nên c làm hp
đồng tặng cho đ tách s cho ông M. Phn còn li ca c đã bán cho vợ chng bà
B, ông B1 với giá 160.000.000 đồng vào năm 1998 và số tin này c cho các con
mỗi người 10.000.000 đồng. Vì là cha con nên c làm th tc tng cho v chng
ông B1 và bà B đ tách s.
C không đồng ý vi yêu cu ca ông C đối vi vic yêu cu hy hợp đồng
tng cho quyn s dụng đất gia c và ông M và gia c và v chng ông B1
7
B do Ủy ban nhân dân Phưng H7 chng thc ngày 04/01/2008 yêu cu hy
02 giy chng nhn quyn s dụng đất đã được cp nht sang tên cho ông M
v chng B, ông B1 yêu cu chia tha kế đối vi các thửa đất này yêu
cu khôi phc li căn nhà này.
Sau khi c làm th tc sang tên cho ông B1, B thì ông B1, B qun
đất và sau này chuyn nhượng lại cho ai thì đó là vic ca các con. C không có
ý kiến, không yêu cu, tranh chp v vic chuyn nhượng quyn s dụng đất
gia hai con B1, B và nhng người khác.
B đơn ông Nguyn Thành M trình bày:
Ngun gc đất đang tranh chp ti các tha 601, 602, 603, 604, 605, 605A,
606, 607, 608 của cha ông đưc cp. Bn thân v chồng ông ngưi cùng vi
cha sn xuất trên đất nên sau khi đất của gia đình giao vào tập đoàn A2 ri chuyn
sang hợp tác xã cũng chỉ có v chng ông và cha ông trc tiếp sn xut. Khi hp
tác giao đất lại cho viên, cha con nên đ cho cha ông nhn thay. Khi
cha ông được đứng tên ri thì cha ông tng cho li ông. Vì vậy ông không đồng ý
yêu cu hy hợp đng tng cho và hy s sang tên ông ca ông C.
Đối vi diện tích đt thửa 600, trước đây ông yêu cầu chia, nhưng đã rút
yêu cu nay ông C yêu cu chia tha kế thì yêu cu Tòa án gii quyết theo quy
định ca pháp lut. Hin trên thửa đất 600 căn nhà của ông xây. Ông yêu cu
Tòa án chia tha kế cho ông Châu thế N3 đ đảm bo không ảnh hưởng đến căn
nhà của ông, ông không đồng ý yêu cu di di nhà ra khỏi đất ca ông C.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Quang B1 Nguyn Th B trình bày: ông, mua li din tích
đất này t cha bà c C1 nên c C1 mi tặng cho đất này cho ông bà. Vì lúc cha
ông, bán thì không ai mua ch v chng ông mua vi giá 160.000.000
đồng. đt do y ban nhân dân thành ph Đ cp cho c C1 nên c C1 mi
đưc quyn ký hợp đồng tng cho. vy, v chồng ông không đồng ý yêu cu
hy hợp đồng tng cho hy giy chng nhn quyn s dụng đất đứng tên v
chồng ông bà. Đối vi yêu cu chia tha kế ca ông C thửa 600 đ ngh Tòa
gii quyết theo quy đnh. Toàn b đất nhn chuyn nhượng ca c C1, v chng
ông đã chuyn nhượng cho người khác. Nhà đất ti tha 600, bà B đã rút yêu cầu
chia tha kến yêu cu Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Đại din theo y quyn ca ông Nguyn Vinh Q, bà Nguyn Th Thc Q1,
Nguyn Th Ngc Q2 và ông Nguyn Vinh T1 trình bày:
8
Ông T1 3 con ông là ngưi tha kế ca v ông là Nguyn Th H2. Nay
ông C chia tha kế ông yêu cu gii quyết theo quy định.
Ủy ban nhân dân Phường H7, thành ph Đ do ông H5 trình bày:
Năm 2008 việc chng thc hợp đng thuc thm quyn ca y ban nhân
dân phường. Ngày 04/01/2008 Ủy ban nhân dân Phường H7, thành ph Đ
chng thc vào hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia c Nguyn Thành C1
ông Quang B1 - Nguyn Th B, ni dung hợp đồng c C1 tng cho
ông B1 các thửa đất 601, 602, 603, 604, 605 t bản đồ 46D, Phường H, thành ph
Đ, theo giy chng nhn quyn s dụng đất s G450083, do y ban nhân dân
thành ph Đ cp ngày 12/3/1996 cho c Nguyn Thành C1 và hợp đồng tng cho
quyn s dụng đất gia c Nguyn Thành C1 và Nguyn Thành M, ni dung hp
đồng là c C1 tng cho ông M các thửa đất 605A, 606, 607, 608 t bản đồ 46 D,
Phường H, thành ph Đ, theo giy chng nhn quyn s dụng đất s G 450083,
do y ban nhân dân thành ph Đ cp ngày 12/3/1996 cho c Nguyn Thành C1.
Vic chng thực được thc hiện theo đúng trình t quy định ca pháp lut. Khi
chng thc giy nhn quyn s dụng đất đứng tên c Nguyn Thành C1 nên vic
chng thc vào hợp đồng tng cho Ủy ban nhân dân Phường H7 đã kim tra tính
hp pháp và chng thc. Nay ông C cho rằng đó là tài sản ca cha m ông, không
riêng gì là ca c C1 nên đề ngh Tòa gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Ông Nguyn Thành M đại din theo y quyn ca T9, ông S, bà T3,
T4 trình bày: gia đình ông gồm T9 (v ông), ông S, T3, T4 cùng hai cháu
ni con và cháu ca ông, những người chung sng trong gia đình ông. Ông
C yêu cu di dời căn nhà mà cả gia đình ông đang ở, gia đình ông không đồng ý.
Trn Th H4 trình bày:
Do nhu cầu mua đất, nên ngày 22/12/2020 mua ca Hng N1,
din tích 90m
2
thửa đt 605, Phường H thành ph Đ. Bà không biết ông B1, bà B
ai mua ca N1. Đất này đứng tên chung vi L, N2, ông M,
H3, ông Q, Á, ông N, N1. Những người đứng tên chung cũng không biết.
Bà nhn chuyn nhượng ngay tình, được công chứng, sang tên theo quy định ca
pháp lut. Nay ông C tranh chp chia tha kế liên quan đến đất này, yêu cu
Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut, bo v quyn li hp pháp ca bà.
Nguyn Kiết A1 trình bày:
Do có nhu cầu mua đất, nên ngày 03/12/2021 bà mua ca ông Trần Đức
V, din tích 217m
2
thửa đất 601, Phường H, thành ph Đ. Bà không biết ông B1,
9
B ai mua ca ông V. nhn chuyn nhượng ngay tình, đưc công
chứng, sang tên theo quy định ca pháp lut. Nay ông C tranh chp chia tha kế
liên quan đến đất này, bà yêu cu Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut
đ bo v quyn li hp pháp ca bà.
Ông Phan Đức M1 trình bày:
Do nhu cầu mua đất, nên ngày 07/01/2021 ông mua ca Hng N1,
din tích 90m
2
thửa đất 605, Phường H, thành ph Đ. Ông không biết ông B1,
B là ai vì bà mua ca N1. Đất này đứng tên chung vi bà L, N2, ông Q,
H3, bà Á, ông N, bà N1. Những người đứng tên chung ông cũng không biết. Ông
nhn chuyn nợng ngay tình, được công chng, sang tên theo quy định ca pp
lut. Nay ông C tranh chp chia tha kế liên quan đến đất này, ông yêu cu Tòa án
gii quyết theo quy định ca pháp lut, bo v quyn li hp pháp ca ông.
Ông Lê Văn Q3 trình bày:
Do nhu cầu mua đt, nên ông mua ca Hng N1, din tích 90,5m
2
thửa đất 605, Phường H, thành ph Đ. Bà không biết ông B1, bà B là ai vì bà mua
ca N1. Đất này đứng tên chung vi L, N2, ông M1, H3, Á, ông
N, N1. Nhng người đứng tên chung ông cũng không biết. Ông nhn chuyn
nhượng ngay tình, được công chứng, sang tên theo quy định ca pháp lut. Nay
ông C tranh chp chia tha kế liên quan đến đất này, ông yêu cu Tòa án gii
quyết theo quy định ca pháp lut, bo v qun li hp pháp ca ông.
Đại din theo y quyn ca ông Nguyn Minh M2 - Ngô Th Khánh Đ,
ông Phm Văn T8 trình bày:
Ngày 16/12/2021 v chng ông M2 - M1; v chng ông T7 - Đ
nhn chuyn nhượng chung thửa đất 603 t bản đồ 46 D, Phường H, thành ph Đ
ca Nguyn Th Thu H6, đã được sang tên giy chng nhn quyn s dụng đt.
V chng ông M2, v chng Đ không biết ông B1, B ai. Nay ông C tranh
chp chia tha kế liên quan đến đất này, v chng ông M2 - M1; v chng ông
T7 - Đ yêu cu Tòa án gii quyết theo quy đnh ca pháp lut, bo v quyn
li hp pháp ca v chng ông M2 - bà M1; v chng ông T7 - bà Đ.
Những người quyn lợi nghĩa vụ liên quan khác a án đã triệu tập nhưng
không đến Tòa nên không có li khai.
Toà án đã mở phiên hp ng khai chng c hoà giải nhưng không thành.
Ti Bn án n s thẩm s 34/2024/DS-ST ngày 19-8-2024 ca a án nhân
n thành ph Đà Lạt (nay là Toà án nhân n khu vc 1 - Lâm Đồng) đã xử:
10
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kiện “Chia tài sn chung, chia di sn
tha kế, yêu cu hy hợp đồng tng cho hy cp nht sang tên giy chng nhn
quyn s dụng đất” của nguyên đơn ông Nguyn Thành C và bà Nguyn Th T.
- Xác định 1/2 diện tích đất nông nghip 1/2 diện tích đất nn nhà ti tha
600, t bản đồ 46 D (530,5m
2
đất nông nghip và 36m
2
xây dng) là tài sn ca
c Nguyn Thành C1 1/2 diện tích đt nông nghip và 1/2 diện tích đất nn
nhà ti tha 600 (530,5m
2
đất nông nghip 36m
2
xây dng), t bản đồ 46 D,
Phường H, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng là di sn ca c Nguyn Th K1.
- Giao cho c Nguyn Thành C1 đưc quyn s dng toàn b 1.061m
2
đất
nông nghip ti tha 600, t bn đồ s 46 D theo giy chng nhn quyn s dng
đất s M 628237, ngày 09/02/1998 do y ban nhân dân thành ph Đ cp cho h
c Nguyn Thành C1 ti Phường H, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng 72m
2
đt xây
dng ti tha 600, t bản đồ s 46 D ti Phường H, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng
(diện tích đất này được cp theo giy chng nhn quyn s hữu nhà đất s 5110
NĐ/XD Q30 do Sở Xây dng tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 05/7/1989 đã bị thu hi).
- Buc c Nguyn Thành C1 trách nhim thanh toán cho ông Nguyn
Thành C 691.142.857 đồng.
- Buc c Nguyn Thành C1trách nhim thanh toán cho bà Nguyn Th
T s tiền 691.142.857 đồng.
- C Nguyn Thành C1 đưc s hu s tiền 691.142.857 đồng giá tr k phn
ca bà Nguyn Th H1.
C Nguyn Thành C1 tm qun s tin thuc k phn ca ông Nguyn
Thành M, Nguyn Th B và k phn ca những người tha kế thế v ca
Nguyn Th H2 ông Nguyn Vinh T1, ông Nguyn Vinh Q, Nguyn Th
Thc Q1, bà Nguyn Th Ngc Q2. Tng cộng: 691.142.857 đng x 3 =
2.073.428.571 đồng.
C Nguyn Thành C1 đưc quyền đăng biến động sang tên theo quy định
ca pháp lut.
2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thành C v vic yêu
cu c Nguyn Thành C1 khôi phc lại căn nhà theo giấy chng nhn nhà ca s
5110 NĐ/XD Q30 do Sở Xây dng tỉnh Lâm Đồng cp ngày 05/7/1989.
3. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thành C v vic hy
hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia c Nguyn Thành C1 và ông Nguyn
11
Thành M và gia c Nguyn Thành C1 và v chng ông Lê Văn B2, bà Nguyn
Th B đưc y ban nhân dân Phường H7, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng chng
thc ngày 04/01/2008.
4. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thành C v vic
hy Giy chng nhn quyn s dụng đất s AL 041419 do y ban nhân dân thành
ph Đ cp cho ông Nguyn Thành M vào ngày 05/3/2008 giy chng nhn
quyn s dụng đất, s AL 041418 do y ban nhân dân thành ph Đ cp cho ông
Lê Quang B1, bà Nguyn Th B vào ngày 05/3/2008.
5. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thành C v vic chia
tha kế đối vi các thửa đất s 601, 602, 603, 604, 605, 605A, 606, 607, 608, t
bản đồ 46 D theo giy chng nhn quyn s dụng đất s G 450083, do y ban
nhân dân thành ph Đ cp ngày 12/3/1996 cho c Nguyn Thành C1.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v chi pt tng, án phí, quyn kháng cáo
trách nhim thi hành án của các đương sự theo quy định ca pháp lut.
Ngày 01/9/2024, nguyên đơn ông Nguyn Thành C kháng cáo không đồng
ý toàn b ni dung ca bản án sơ thẩm.
Ngày 23/9/2024, nguyên đơn bà Nguyn Th T kháng cáo toàn b ni dung
ca bản án sơ thẩm.
Ngày 04/9/2024, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph Đà Lạt (nay
khu vc 1 - Lâm Đồng) kháng ngh toàn b ni dung ca bản án sơ thẩm. Đề
ngh Toà án cp phúc thm hu toàn b ni dung ca bn án sơ thẩm.
Ti phiên tòa,
Nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cầu kháng cáo và đề ngh chp nhn kháng
cáo. B đơn, người đại din theo y quyền, người bo v quyn li ích hp
pháp không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn và đề ngh gi nguyên bn án
sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa phát
biu ý kiến v vic tuân th pháp lut ca Thm phán và Hội đồng xét x đã thực
hiện đúng các quy định ca B lut T tng dân s năm 2015.
V nội dung: Căn cứ khoản 3 Điều 284 ca B lut T tng n s, Vin kim
sát nhân dân tỉnh m Đồng t mt phn kháng ngh s 11/QĐ-VKS-DS ngày
30/8/2024 ca Vin kim sát nhân dân thành ph Đà Lạt (nay là khu vc 1 - Lâm
Đồng) v ni dung kng ngh: chp nhn yêu cu khi kin chia tha kế ca ông
12
C đối vi các tha đất 605A, 606, 607, 608, t bn đồ 46D, Phường H, thành ph
Đ (nay phưng L - Đ), tỉnh Lâm Đồng đề ngh Hội đồng xét x chp nhn ni
dung khác n li ti kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành
ph Đà Lạt (nay khu vc 1 - Lâm Đồng); chp nhn mt phn kháng cáo ca ông
Nguyn Thành C. Căn cứ khoản 3 Điều 308 ca B lut T tng dân s: hy toàn
b bn án dân s sơ thẩm nêu trên, chuyn h vụ án cho a án nhân n khu
vc 1 - m Đồng gii quyết li theo đúng quy định ca pp lut.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Nguyn Th T; kế tha quyền nghĩa v ca b đơn Nguyn Th
H2; những người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông T1, T9, ông S, T3,
T4, cháu D, cháu D1, ông N, N1, ông Q, N2, H3, H4, bà L, ông M,
bà Á, T6, bà A1, ông T7, bà Đ, ông M2, Ch tch Ủy ban nhân dân phường L
- Đ, ông T8 đã được Toà án triu tp hp l lần 02 nhưng vng mặt. Căn c các
Điu 227 228 ca B lut T tng dân s năm 2015, Hội đồng xét x tiến hành
xét x vng mt theo th tc chung.
[1.2] Đơn kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyn Thành C, Quyết định
kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph Đà Lạt (nay là
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng) np trong thi hn
luật định được thc hiện theo đúng quy định tại các Điều 271, 272, 273 280
ca B lut T tng dân s năm 2015 đủ điu kiện đ Hội đồng xét x theo th
tc phúc thm.
[1.3] V quan h tranh chp: Trong v án này, do nguyên đơn ông C khi
kin yêu cu chia di sn tha kế, yêu cu hy hợp đồng tng cho quyn s dng
đất yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đt. Các quan h khác các
đương sự đã rút nên Tòa án cấp thẩm đã thay đổi địa v t tng ca ông Nguyn
Thành C t b đơn trở thành nguyên đơn nhưng vẫn th quan h tranh chp chia
tài sn thuc s hữu chung là không đúng. Do đó, cần xác định li quan h tranh
chp theo yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thành C tranh chp chia di sn
tha kế, yêu cu hy hợp đồng tng cho quyn s dụng đất yêu cu hy giy
chng nhn quyn s dụng đất theo quy định ti khoản 3, 5 Điều 26 ca B lut
T tng dân s năm 2015.
[2] Tại phiên tòa, đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng rút mt
phn kháng ngh s 11/QĐ-VKS-DS ngày 30/8/2024 ca Vin kim sát nhân dân
13
thành ph Đà Lạt (nay là khu vc 1 - Lâm Đồng) v ni dung kháng ngh: không
chp nhn yêu cu khi kin chia tha kế ca ông C đối vi các thửa đt 605A,
606, 607, 608, t bản đồ 46D, Phường H, thành ph Đ (nay phường L - Đ), tỉnh
Lâm Đồng. Do đó, Hội đồng xét x đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi ni dung
kháng nghy.
[3] Xét kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyn Thành C; kháng ngh ca
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph Đà Lạt (nay là Viện trưởng Vin
kim sát nhân dân khu vc 1 - m Đồng) thy rng:
[3.1] V t tng:
[3.1.1] Ngày 11/7/2011, Toà án nhân dân thành ph Đà Lạt đã ban hành
thông báo th v án s 79/TB-TLVA vi nội dung “ông Nguyn Thành C1 yêu
cu chia di sn tha kế theo quy định pháp luật” cùng ngày Toà án tiếp tc ban
hành thông báo th s 79/TB-TLVA vi nội dung “ông Nguyn Thành C1 yêu
cu chia di sn tha kế theo pháp luật”. Thông báo này ghi là thay thế thông báo
cùng s, cùng ngày. Tiếp đến cùng ngày 18/9/2014, Toà án nhân dân thành ph
Đà Lạt ban hành 02 thông báo th yêu cu phn t s 79/TBTL-VA v vic
“ông Nguyn Thành C yêu cu chia di sn tha kế tha 601, 602, 603, 604,
605, 605A, 606, 607, 608 t bản đ s 46D nhưng cũng số thông báo ths 79
ngày 18/9/2024 v vic “ông Nguyn Thành C yêu cu chia tha kế thửa đất s
600, 601, 602, 603, 604, 605, 605A, 606, 607, 608 t bản đồ s 46D” dòng cuối
ca thông báo th lý ghi thêm ni dung thông báo này thay thế thông báo th
cùng số, cùng ngày.”
Toà án không thc hin vic th b sung đối vi yêu cu của đương sự
ban hành các thông báo th lý trong cùng mt ngày, thay thế thông báo th trên
không đúng, vi phm th tng t tụng. Sau đó các đồng nguyên đơn cụ
C1, ông M, bà B, H1 đã rút yêu cầu khi kin, Tòa án cấp sơ thẩm đã đình chỉ
đối vi yêu cu khi kin của các đồng nguyên đơn và thay đổi địa v t tng ông
Nguyn Thành C tr thành nguyên đơn cùng T gii quyết trong phm vi yêu
cu khi kin ca ông C là phù hp vi các chng c có trong h sơ vụ án.
[3.1.2] Nguyn Th T yêu cu khi kin chia di sn tha kế đối vi
thửa đất s 600 đứng v phía c Nguyn Thành C1. Sau đó c C1t yêu cu khi
kin, T không rút yêu cu nên vẫn là ngun đơn trong v án. Do đó, T án đã
ban nh thông báo np tin tm ng án phí s 127/TB-TA ngày 06/10/2014 nhưng
T có đơn xin hoãn nộp tm ứng án pvà tính đến ngày gii quyết thẩm T
cũng không đóng tạm ng án phí. Đồng thi, Vin kim sát nhân n thành ph Đà
Lt (nay là Vin kim sát nhân dân khu vc 1- m Đồng) ban hành văn bản yêu
14
cầu Toà án hướng dn cho T làm đơn miễn án phí đ th yêu cu ca T
nhưng Toà án không thực hin nên u cu khi kin ca T chưa được th lý.
Quá trình gii quyết v án, Toà án đã triệu tp nhiu lần nhưng T vng mt
không có lý do nhưng phần quyết định ca bn án vn chia cho bà T được hưởng
di sn tha kế ca c K1 không đúng. Nội dung kháng ngh ca Viện trưởng
Vin kim sát nhân dân thành ph Đà Lạt (nay khu vc 1 - Lâm Đồng) là có căn
c. Trong tng hợp y được xem T không u cu khi kin.
[3.2] V ni dung:
[3.2.1] Trong quá trình gii quyết v án, tại phiên tòa các đương sự tha
nhn: c Nguyn Thành C1 và c Nguyn Th K1 (1935-2001) là v chng. Quá
trình chung sống có được 7 người con, gm: ông Nguyn Thanh P (1952-1972);
bà Nguyn Th H1; bà Nguyn Th T; ông Nguyn Thành M; ông Nguyn Thành
C; Nguyn Th B; bà Nguyn Th H2. Ngoài ra c K1, c C1 không con
riêng, con nuôi, con chung nào khác. C K1 chết không đ lại di chúc. Do đó, xác
định hàng tha kế ca c Nguyn Th K1 gm: c Nguyn Thành C1 và 6 người
con, gm: Nguyn Th H1, Nguyn Th T; ông Nguyn Thành M; ông
Nguyn Thành C; bà Nguyn Th B; bà Nguyn Th H2.
Bà Nguyn Th H1 chết năm 2022, có chồng đã ly hôn, không có con chung
nên xác định hàng tha kế th nht ca bà H1 là c Nguyn Thành C1.
Bà Nguyn Th H2 (1956-2001) nên xác định hàng tha kế th nht ca bà
H2 ông Nguyn Vinh T1, ông Nguyn Vinh Q; Nguyn Th Thc Q1;
Nguyn Th Ngc Q2 và c Nguyn Thành C1.
[3.2.2] V tranh chp di sn tha kế:
Nhà đất ti tha 600, t bản đồ 46 D, Phường H, thành ph Đ (nay phường
L - Đ). Các đương s tha nhận nhà đt ti thửa đất 600 din tích 1.442,5m
2
(trong đó một phn tha 421, mt phn thuộc đường đi) đây di sn ca c
K1 đ li trong phn tài sn thuc s hu chung vi c C1 chưa chia đồng ý
chia phn diện tích đt này theo yêu cu khi kin của nguyên đơn. Căn c Điu
92 ca B lut T tng dân s năm 2015, đây nhng tình tiết s kin không
phi chng minh.
Đối vi các thửa đất s 601; 602; 603; 604; 605; 605A; 606; 607; 608 các
bên có tranh chấp. Nguyên đơn cho rằng đây tài sản chung ca c K1 và c C1
nên yêu cu chia phn di sn ca c K1 đ li. Còn b đơn cụ C1, ông M, B
trình bày đây là tài sản riêng ca c C1 nên không đồng ý chia.
15
H vụ án th hiện: theo đơn xin đăng ký quyền s dụng đất thì các tha
đất 605A, 606, 607, 608, 604, 603, 602, 601, 605 t bản đồ 13, Phường H, thành
ph Đ (nay phưng L - Đ) ca c Nguyn Thành C1 ngày 01/7/1994 ghi ni
dung “nguồn gốc đất khai phá m 1954 c này cụ C1 c K1 đang tồn ti quan
h v chng). Toà án cấpthẩm nhận định ngun gc các thửa đất trên đã được
đưa vào Hợp tác xã năm 1978, khi Hợp tác xã gii th thì c C1 được đăng ký
khai đứng tên nhân, đồng thi c C1 cung cấp cho Toà án đơn xin xác nhận ngày
05/9/2014 xác nhn ca ông Đình L1 ch nhim Hp tác xác ng Nghip
Đa Thiện 1 xác nhn c C1 là lao động ca Hp tác xác Nông Nghiệp Đa Thin 1
và có 02 con là Nguyn Thành M, Nguyn Th T2 đưc chia diện tích đất: c C1
đưc chia din tích 1.804m
2
; ông M đưc chia din ch 2.164m
2
nên xác định đây
tài sn riêng ca c C1 là không phù hp vi chng c trong h v án.
Quá trình gii quyết v án, các bên đương s, k c c C1 tha nhn ngun
gốc ban đầu, đất đưa vào Hợp tác nhn lại đất t Hp tác xã, quan h hôn
nhân gia c C1 c K1 vn còn tn ti. Khi thc hin việc đăng ký kê khai bản
thân c C1 ch đăng đứng tên c C1 ti các thửa đất 605A, 606, 607, 608, 604,
603, 602, 601, 605 t bản đồ 13, Phường H, thành ph Đ (nay là phường L - Đ).
Sau đó cụ C1 đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất tiếp tc tng cho
ông M, ông B1, bà B và ông B1, bà B đã chuyn nhượng cho người khác.
Xét đây tài sản hình thành trong thi k hôn nhân gia c C1 c K1, vic
c C1 tng cho toàn b tài sản y không đúng. Tuy nhiên, tại thời đim tng
cho c con ca c K1 trong đó cả ngun đơn cũng không ý kiến gì. Do vy,
đ ổn định các giao dch quyn li ca những người được tng cho, chuyn
nhưng vic tng cho này do mt mình c C1 t định đoạt, ti thi đim định
đoạt các bên đương sự đều biết nên cn gi nguyên các giao dch này và hin nay
c C1 vn còn tài sn thuc s hu ca mình ti tha 600 ch xác định di sn
ca c K1 trong khi tài sn chung vi c C1 đối vi các tha đất này và buc c
C1 thanh toán li bng tin cho hàng tha kế nht ca c K1 phù hp, tính
đến ng sc n to gi gìn di sn cho c C1 1 phn trong di sn do c K1 đ li.
[3.2.3] Theo kết qu định giá ngày 12/10/2021 ca Công ty TNHH G đối vi
toàn b diện tích đất ti các tha 600, 601, 602, 603, 604, 605, 605A, 606, 607,
608 t bản đồ 13, Phường H, thành ph Đ (nay phường L - Đ) có giá
40.870.720.000 đồng.
Trong đó xác định phn ca c C1½ có giá tr 20.435.360.000 đồng; ca
c K1 ½ có gtr 20.435.360.000 đồng. Trong giá tr di sn ca c K1 đ li cn
16
tính đến công sức đóng góp và gi gìn di sn ca c C1 đưc 1 phn vì trên thc
tế sau khi c K1 chết, c C1 đã tặng cho ông B1, B ông B1, bà B đã chuyn
nhượng cho người khác các thửa đất t 605A, 605, 606, 607; 608 đ c sinh sng
và chia cho các con trong gia đình trong đó có ông C phù hợp. Như vậy, phn
ca c K1 được xác định 08 phn, c C1 đưc nhn 3 phn (01 phn ca c C1,
01 phn công sc tôn to 01 phn ca H1), ông M, T, B, H2 (đã
chết do chng, các con c C1 đưc nhn), ông C mỗi người được nhn 1 k
phn ca c K1.
Xác định 01 k phn ca c K1 đ lại 20.435.360.000 đng/8 =
2.554.420.000 đồng.
[3.2.4] Trong v án này, sau khi thay đổi địa v t tng ch ông C yêu cu
chia di sn tha kế, còn li những người con khác ông M, B, bà H2 (đã chết do
chng, các con và c C1), k c T như phân tích tại mc [3.1.2] nên toàn b k
phn này tm giao cho c C1 qun lý, các bên tranh chấp được quyn khi kin
bng v án khác.
Còn k phn cùa ông C đưc nhn cn buc c C1 nghĩa v thanh toán
cho ông C 1 k phn ca c K1 2.554.420.000 đng và giao toàn b din tích
đất ti tha tha 600 t bản đồ 46 D, Phường H, thành ph Đ (nay là phưng L -
Đ) cho c C1 đưc quyn qun lý s dng. Sau khi thanh toán xong k phn ca
c K1 cho ông C, ông M, B, T, (chng các con H2) thì c C1 đưc
trn quyn qun lý s dụng nhà đt ti tha 600 t bản đồ 46 D, Phường H,
thành ph Đ (nay là phưng L - Đ) và được quyn liên h với cơ quan Nhà nước
thm quyền đ đăng cấp li giy chng nhn quyn s dụng đt ti tha 600
t bản đồ 46 D, Phường H, thành ph Đ (nay là phường L - Đ).
[3.4] T nhng phân tích trên, Tòa án cấp thẩm nhng vi phm v t
tng ni dung v phn chia di sn ca c K1 cho T, nhưng do T không
yêu cầu như phân tích ti mc [3.1.2] và phn không chp nhn đối vi các
thửa đất tha 601, 602, 603, 604, 605, 605A, 606, 607, 608 t bản đồ 13, Phường
H, thành ph Đ (nay phưng L - Đ) được xác định di sn ca c K1 đ li
trong khi tài sn chung vi c C1, l ra cn hy bản án đ gii quyết li. Tuy
nhiên, do v án đã thụ t năm 2011 và bản cht ca v án này ch nguyên
đơn ông Nguyn Thành C người khi kin yêu cu chia di sn tha kế ca c
K1 đ li trong khi tài sn chung vi c C1, các tài sản đã được xác định giá tr
và các bên đồng ý dùng giá tr này đ gii quyết v án. Do đó, cần chp nhn mt
phn kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân thành ph Đà Lạt (nay
17
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng); chp nhn mt
phn kháng cáo ca ông C; sa bản án theo hướng đã nhận định trên.
[4] Chi phí t tng:
Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định giá 110.481.000 đồng (ông C tm np và
đưc Toà án quyết toán xong). Do yêu cầu được chp nhận đối vi chia di sn
nên ông C phi chu chi phí t tng 2/3 s tiền 73.654.000 đng. C C1 phi
chu 1/3 vi s tiền là 36.827.000 đồng.
[5] V án phí:
Tòa án cấp thm chia cho ông C đưc hưởng di sn tha kế s tin
691.142.857 đồng nhưng tuyên buc ông C phi chu án phí phn di sản được
nhn s tin 105.429.107 đồng và chu án phí trên yêu cu khi kiện không được
chp nhn là không chính xác. Do vy cn sa li phn án phí ông C phi chu án
phí dân s thẩm trên s tiền 2.554.420.000 đng là mt k phn ca c K1
phù hp.
C C1 trên 60 tuổi đơn xin miễn án phí nên cn min toàn b án phí
dân s sơ thẩm cho c C1.
Do yêu cu kháng cáo được chp nhn ông C không phi chu án phí dân s
phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca B lut T tng dân s;
- Căn Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
Đình chỉ 01 phn kháng ngh ca ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân
thành ph Đà Lt (nay Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 1 - Lâm
Đồng) v ni dung: chp nhn yêu cu khi kin chia tha kế ca ông C đối vi
các thửa đất 605A, 605, 606, 607, 608, t bản đồ 46D, Phường H, thành ph Đ
(nay là phường L - Đ), tỉnh Lâm Đồng.
Chp nhn mt phn kháng ngh ca Vin trưng Vin kim t nhân dân thành
ph Đà Lt (nay là Vin trưng Vin kim sát nhân dân khu vc 1 - Lâm Đng).
Chp nhn mt phn kháng cáo ca ông Nguyn Thành C.
18
Sa Bn án dân s thẩm s 34/2024/DS-ST ngày 19/8/2024 ca Tòa án
nhân dân thành ph Đà Lạt (nay là Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng).
X:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thành C v vic chia di sn
tha kế đối vi c Nguyn Thành C1, ông Nguyn Thành M, bà Nguyn Th B.
1.1 Xác đnh hàng tha kế th nht ca c K1 gm: c Nguyn Thành C1
6 người con, gm: bà Nguyn Th H1, bà Nguyn Th T; ông Nguyn Thành M;
ông Nguyn Thành C; bà Nguyn Th B; bà Nguyn Th H2.
Bà Nguyn Th H1 chết năm 2022, có chồng đã ly hôn, không có con chung
nên xác định hàng tha kế th nht ca bà H1 là c Nguyn Thành C1.
Nguyn Th H2 (1956-2001) nên xác định hàng tha kế th nht ca
H2 ông Nguyn Vinh T1, ông Nguyn Vinh Q; Nguyn Th Thc Q1;
Nguyn Th Ngc Q2 và c Nguyn Thành C1.
1.2 Xác định di sn ca c K1 đ li:
Xác định ½ nhà đất ti tha 600 t bản đồ 46 D, Phường H, thành ph Đ
(nay phường L - Đ) din tích 1.442,5m
2
(trong đó một phn tha 421, mt
phn thuộc đường đi) và ½ các thửa đất 605A, 606, 607, 608, 604, 603, 602, 601,
605 t bản đồ 13, Phường H, thành ph Đ (nay là phường L - Đ) là di sn ca c
K1 đ lại chưa chia.
Tng giá tr di sn ca c K1 là 20.435.360.000 đồng.
Xác định 01 k phn ca c K1 có giá tr là 2.554.420.000 đồng.
1.3 Nghĩa vụ thanh toán:
Buc c Nguyn Thành C1 nghĩa vụ thanh toán giá tr 01 k phn cho
ông Nguyn Thành C là 2.554.420.000 đồng.
Tm giao các k phn ca ông M; B; H2, T tng giá tr
10.217.680.000 đồng cho c Nguyn Thành C1 qun lý.
Giao cho c C1 đưc quyn qun s dng diện tích đt nhà ti tha 600
t bản đ 46 D, Phường H, thành ph Đ (nay phường L - Đ). Sau khi thanh toán
xong k phn ca c K1 cho ông C, ông M, bà B, bà T, (chng và các con bà H2
trong đó có phần ca c C1 đưc nhn t H2) thì c C1 đưc trn quyn qun
s dụng nhà, đất ti tha 600 t bản đồ 46 D, Phường H, thành ph Đ (nay
phưng L - Đ) được quyn liên h với quan Nhà nước thm quyền đ
19
đăng ký cấp li giy chng nhn quyn s dụng đất ti tha 600 t bản đ 46 D,
Phường H, thành ph Đ (nay là phường L - Đ).
2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thành C v vic yêu
cu c Nguyn Thành C1 khôi phc lại căn nhà theo giấy chng nhn nhà ca s
5110 NĐ/XD Q30 do Sở Xây dng tỉnh Lâm Đồng cp ngày 05/7/1989.
3. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thành C v vic hy
hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia c Nguyn Thành C1 và ông Nguyn
Thành M và gia c Nguyn Thành C1 và v chng ông Lê Văn B2, bà Nguyn
Th B đưc y ban nhân dân Phường H7, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng chng
thc ngày 04/01/2008.
4. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyn Thành C v vic hy
Giy chng nhn Quyn s dụng đất s AL 041419 do y ban nhân dân thành
ph Đ cp cho ông Nguyn Thành M vào ngày 05/3/2008 giy chng nhn
quyn s dụng đất, s AL 041418 do y ban nhân dân thành ph Đ cp cho ông
Lê Quang B1, bà Nguyn Th B vào ngày 05/3/2008.
5. V chi phí t tng:
Buc c Nguyn Thành C1 tr li cho ông Nguyn Thành C s tin
36.827.000 đồng.
6. V án phí:
6.1 Án phí dân s sơ thẩm
Min toàn b án phí dân s sơ thẩm cho c Nguyn Thành C1.
Buc ông Nguyn Thành C phi chịu 45.193.370 đồng án phí được khu tr
vào s tiền 4.553.500 đồng đã nộp tm ng án phí theo biên lai thu s
AA/2013/0001758 ngày 16/9/2014 s tiền 600.000 đồng ông C đã nộp tm ng
án phí theo biên lai thu s 0001478 và s 0001479, ngày 24/01/2022 ca Chi cc
Thi hành án dân s thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (nay là Phòng Thi hành án
dân s khu vc 1 - Lâm Đng). Ông Nguyn Thành C còn phi np 40.039.870
đồng án phí dân s còn thiếu.
Hoàn tr Nguyn Th T s tiền 833.333 đồng đã nộp tm ng án phí chung
đối vi yêu cu khi kin của các nguyên đơn Nguyn Thành C1, Nguyn Th T,
Nguyn Vinh Q, Nguyn Th Thc Q1, Nguyn Th Ngc Q2, Nguyn Th H1,
Nguyn Th B và Nguyn Thanh M4 trong v án dân s th s 79/2011/DS-ST
ngày 11-7-2011 v vic “Yêu cầu chia tài sn chung tranh chp di sn tha
20
kế” ca Tòa án nhân dân thành ph Đà Lạt (nay Tòa án nhân dân khu vc 1 -
Lâm Đồng) theo biên lai thu s AA/2010/03918, ngày 04/7/2011 ca Chi cc Thi
hành án dân s thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (nay là Phòng Thi hành án dân
s khu vc 1 - Lâm Đồng).
6.2 Án phí dân s phúc thm
Ông Nguyn Thành C không phi chu án phí dân s phúc thm. Hoàn tr
cho ông Nguyn Thành C s tiền 300.000 đồng đã tạm np theo biên lai thu s
0001707 ngày 16/01/2025 ca Chi cc Thi hành dân s thành ph Đ, tnh Lâm
Đồng (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 1 - Lâm Đồng).
7. Nghĩa vụ thi hành án:
K t ngày bn án có hiu lc pháp lut hoc k t ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án (đối vi các khon tin phi tr cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi
chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti
Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
Trường hp bn án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân s, thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s có quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh ti các Điu 6, 7, 7a, 7b và Điu 9 Lut Thi
hành án dân s. Thi hiu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- Phòng GĐKT;TTr&THA;
- TAND Khu vc 1 - Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vc 1 - Lâm Đng;
- Người tham gia t tng;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng dấu)
Nguyn Thành Tâm
Tải về
Bản án số 58/2026/DS-PT Bản án số 58/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 58/2026/DS-PT Bản án số 58/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất