Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST ngày 25/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST ngày 25/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 02/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/07/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: LỮ THI X LY HÔN VI THANH H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Mẫu số 52-DS theo NQ số 01/2017/NQ-HĐTP
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 10 Độc lập Tự do – Hạnh phúc
NGHỆ AN
Bản án số: 02/2025/HNGĐ-ST
Ngày 25/7/2025
V/v ‘‘Tranh chấp hôn nhân và gia đình’’
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - NGHỆ AN
- Thành phn Hi đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà : Ông Lô Văn Linh
Các Hi thm nhân dân: Lô Thị Hà và ông Lương Văn Duấn
- Thư phiên toà: Ông Tăng Thành Vương - Thư ký Toà án nhân dân khu
vực 10, Ngh An.
- Đại din Vin kim sát nhân n khu vực 10, Ngh An tham gia phiên
toà: Bà Vi Thị Việt - Kim sát viên.
Ngày 25 tháng 7 năm 2025, ti Phòng xử án Toà gia đình người chưa
thành niên, Toà án nhân dân khu vực 10, Nghệ An tiến hành xét x sơ thm ng
khai v án th s 42/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025 (Nay là thụ
số 16 ngày 01/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10, Nghệ An) v ‘‘Tranh
chấp hôn nhân gia đình’’ theo Quyết định đưa v án ra xét x s
02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, gia các đương s:
- Nguyên đơn: Chị Lữ Thị X. Sinh năm 1989.
Trú ti: Bản Độ 3, xã Ch B, huyện Q CH, tỉnh Ng A (Nay là bản Độ 3, xã Ch
B, tỉnh Ng A).
Tạm trú: Bản Hội 3, Ch H, huyện Q Ch, tỉnh Ng A (Nay bản Hội 3,
Q Ch, tỉnh Ng A).
Vắng mt (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- B đơn: Anh Vi Thanh H. Sinh năm 1984.
Trú tại: Bản Độ 3, Ch B, huyện Q Ch, tỉnh Ng A (Nay là bản Độ 3, Ch
B, tỉnh Ng A).
Vắng mt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khi kin đề ngày 16/02/2025, li khai trong quá trình gii quyết
v án, nguyên đơn chị Lữ Thị X trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lữ Thị X và anh Vi Thanh H kết hôn trên sở
tự nguyện đăng kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND Châu
Hội, huyện Qùy Châu, tỉnh Nghệ An (Nay UBND xã Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An)
vào ngày 03/6/2008. Sau khi kết hôn, hai người về chung sống cùng gia đình bố
mẹ chồng ông Vi Văn Ph bà Lữ Thị H tại bản Độ 3, Ch B, huyện Q Ch,
tỉnh Ngh A (Nay bản Độ 3, Ch B, tỉnh Ng A). Sau khi kết hôn, vchồng
chung sống hạnh phúc được một thời gian đầu, sau đó không còn hạnh phúc nữa,
2
nguyên nhân chính là do anh H sống không có trách nhiệm với gia đình, hai người
đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay, không còn ai quan tâm hay chăm sóc đến
nhau nữa. Lâu nay anh H đi làm ăn xa, không biết đi đâu, làm gì, địa chỉ cụ thể
đâu. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, quan hệ vợ chồng không còn
tình cảm không còn hạnh phúc. vậy, chị Lữ Thị X đã làm đơn yêu cầu Tòa
án giải quyết ly hôn với anh Vi Thanh H.
- Về quan hệ con cái: Chị Lữ Thị X anh Vi Thanh H ba người con
chung Vi Thị H N sinh ngày 05/11/2008, Vi Thị Hồng N sinh ngày 09/11/2013
Vi Minh Kh sinh ngày 11/8/2021 (Cháu Kh đã chết vào ngày 26/01/2023 do bị
bệnh), ngoài ra chị X không con riêng vợ chồng không nhận ai làm con
nuôi. Ly hôn, chị X yêu cầu được giao nuôi dưỡng cả hai người con chung
không yêu cầu anh H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản nợ: Chị Lữ Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ và quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã gửi Thông báo về việc
thụ lý vụ án, nhiều lần gửi Giấy triệu tập cho anh Vi Thanh H, tuy nhiên anh H
đều không có mặt tại Tòa án để tham gia giải quyết vụ án mà không lý do. Qua
xác minh tại UBND Ch B, huyện Q Ch được biết, sau khi nhận được Thông
báo về việc thụ vụ án, các Giấy triệu tập của Tòa án thì cán bộ UBND đã
trực tiếp nhiều lần đến nhà anh để giao. Tuy nhiên, anh H không mặt nhà
vắng mặt khỏi địa phương nên đã không trực tiếp giao được các văn bản tố tụng
của Toà án. Cán bộ Tòa án đã trực tiếp xác minh, lấy lời khai của ông Vi Văn Ph
(là bố đcủa anh H) được biết: Lâu nay anh H đi làm ăn xa các tỉnh phía bắc,
ông Ph nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án gửi cho anh H, lần anh H
gọi điện về cho con gái đầu của anh H thì ông Ph nói cho anh H biết việc Tòa
án gửi các văn bản tố tụng, tuy nhiên anh H không về để giải quyết. Ông Ph không
biết địa chỉ tạm trú cụ thể của anh H đâu. Kết quả xác minh tại Công an
Châu Bình, huyện Qùy Châu được biết: Anh Vi Thanh H hộ khẩu thường trú
tại bản Độ 3, Châu Bình, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Hiện nay anh H
không mặt tại địa phương, không biết đi đâu, làm gì, anh H không làm thủ tục
khai báo tạm vắng hoặc cắt chuyển nơi đăng thường trú với chính quyền địa
phương theo quy định. Quá trình giải quyết vụ án chuẩn bị xét xử, cán bộ Tòa
đã trực tiếp tiến hành giao Thông báo về phiên họp, thông báo hoãn phiên họp,
Quyết định đưa vụ án ra xét xử Giấy triệu tập phiên tòa, tuy nhiên do anh H
không mặt nhà địa phương nên đã tiến hành lập biên bản về việc không
tống đạt được các văn bản tố tụng niêm yết theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Trong quá trình giải quyết v
án tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán Hội đồng xét x đã thực hiện đúng
đầy đ các quy định của B luật t tụng dân s. Nguyên đơn đã chấp hành đúng
các quy định của pháp luật. Bị đơn cố tình che giấu địa chỉ vắng mặt trong quá
trình giải quyết vụ án, không thực hiện các quyền nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xáp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn
nhân gia đình, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Lữ Thị X được ly
hôn với anh Vi Thanh H; đề nghị giao hai người con chung cho chị X trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H; Chị X không yêu cầu giải quyết vtài sản
3
nợ nên đề nghị không xem xét. Áp dụng điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, buộc
chị Lữ ThX phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là
vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình. Bị đơn đăng thường trú tại Châu
Bình, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An (Nay Châu nh, tỉnh Nghệ An).
vậy, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quỳ Châu
(Nay là Tòa án nhân dân khu vực 10, Nghệ An) theo quy định tại khoản 1 điều 28,
điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự: Qtrình giải quyết vụ án, nguyên đơn
đơn đề nghị xét xử vắng mặt phù hợp quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt
trong quá trình giải quyết, xét xử vụ án mặc dù đã được thông báo, tống đạt, niêm
yết hợp lệ các văn bản tố tụng của Tán. Theo đơn khởi kiện và quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn đã cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi trú của bị
đơn. Tuy nhiên quá trình giải quyết vụ án, Tán đã nhiều lần triệu tập nhưng bị
đơn đều vắng mặt không do. Xét thấy, bị đơn nơi trú ràng, nhưng
hiện nay đi làm ăn xa, không khai báo tạm vắng hoặc cắt chuyển nơi đăng
thường trú với chính quyền địa phương, quá trình giải quyết vụ án đã không chấp
hành, không có mặt tại Tòa án để tham gia giải quyết vụ án, như vậy bị đơn đã cố
tình che giấu địa chỉ, ngoài ra bị đơn không có yêu cầu phản tố. Do đó, căn cứ vào
các điểm a, b khoản 2 điều 227các khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
điểm a khoản 2 điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt
nguyên đơn và bị đơn theo quy định.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ tình cảm: Hôn nhân giữa chị Lữ Thị X anh Vi Thanh H
được xác lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và có đăng ký kết hôn theo quy định
của pháp luật. Quá trình chung sống không hạnh phúc đã ly thân từ năm 2021
cho đến nay. Nay chị X không còn quan tâm hay còn tình cảm với anh H nữa, vì
vậy chị X nhất quyết ly hôn với anh H. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã
nhiều lần triệu tập nhưng anh H vẫn vắng mặt không do. Theo các tài liệu,
chứng cứ trong hồ vụ án xác định được hiện nay anh H đi khỏi địa phương,
không biết đi đâu, làm đâu, không chấp hành các quy định của pháp luật,
cố tình vắng mặt gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án. Thấy rằng, hôn nhân
giữa chị X và anh H không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị X, cho
chị Lữ Thị X được ly hôn với anh Vi Thanh H, điều này phù hợp với thực tế
cuộc sống và cũng là phù hợp với quy định tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[2.2] Vquan hệ con cái: Chị Lữ Thị X anh Vi Thanh H ba người con
chung Vi Thị H N sinh ngày 05/11/2008, Vi Thị Hồng N sinh ngày 09/11/2013
Vi Minh Kh sinh ngày 11/8/2021 (Cháu Kh đã chết vào ngày 26/01/2023 do bị
bệnh), ngoài ra chị X không con riêng vợ chồng không nhận ai làm con
nuôi. Nếu ly hôn, chị X yêu cầu được giao nuôi dưỡng cả hai người con chung
không yêu cầu anh H phải nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, việc giao
4
nuôi dưỡng con chung chưa thành niên xuất phát từ việc cần phải đảm bảo quyền
lợi về mọi mặt để cho con thể phát triển bình thường, ăn học, khôn lớn
trưởng thành, đồng thời cũng xem xét đến khả năng của người được giao nuôi
dưỡng con chung. Cháu N cháu N đều mong muốn được với mẹ sau khi bố
mẹ ly hôn. Thấy rằng hiện nay bản thân anh H không mặt tại địa phương,
không đi đâu, làm , không về tình trạng sức khoẻ thu nhập như thế nào,
không biết thời điểm trở về. Bản thân chị X có sức khỏe, thu nhập ổn định. Do đó,
việc giao con chung cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp với điều
kiện thực tế, phù hợp với nguyện vọng của các con phù hợp với quy định của
pháp luật. vậy, cần chấp nhận yêu cầu của chị X, giao các con chung cho chị
Lữ Thị X chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi, trưởng thành
tạm hoãn nghĩa vcấp dưỡng nuôi con chung cho anh Vi Thanh H. Sau này nếu
giữa các bên yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con sau ly hôn thì sẽ được xem xét, giải quyết bằng một vụ án khác theo quy
định của pháp luật.
[2.3] Về tài sản nợ: Chị Lữ Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
miễn xét. Sau này nếu giữa các bên yêu cầu giải quyết về chia tài sản nợ
chung thì sẽ được xem xét, giải quyết bằng một vụ án khác theo quy định của pháp
luật.
[3] Về án phí: ChLữ Thị X phải chịu án phí dân sự thẩm về ly hôn theo
quy định của pháp luật.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;
khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Xử:
- Vquan htình cảm: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lữ Thị X. Cho
chị Lữ ThX được ly hôn với anh Vi Thanh H.
- Về quan hệ con cái: Giao các con chung Vi Thị H N sinh ngày
05/11/2008 Vi Thị Hồng N sinh ngày 09/11/2013 cho chị Lữ Thị X nuôi
dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Vi Thanh H.
Anh Vi Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản
trở. lợi ích chung vmọi mặt của con, khi cần thiết các bên quyền yêu cầu
thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly
hôn theo quy định của pháp luật.
- Ván phí: Chị Lữ Thị X phải chịu 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng) án phí
dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ pTòa án số 0009882 ngày 25 tháng 4 năm
2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An (Nay
Phòng thi hành án dân sự khu vực 10 - Nghệ An). Chị Lữ Thị X đã nộp đủ án phí
dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Các bên đều được
quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày ktừ
ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy
định của pháp luật.
5
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Nguyên đơn, bị đơn;
- VKSND KV 10; VKSND tỉnh Nghệ An;
- Phòng KTNV&THAHS TAND tỉnh Nghệ An;
- Phòng THADS khu vực 10;
- UBND xã Qu Châu;
- Lưu hồ sơ vụ án; lưu văn phòng.
Lô Văn Linh
Tải về
Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST Bản án số 02/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất