Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 17/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 79/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST ngày 17/04/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 79/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: KCNVC
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG
Bản án số: 79/2025/HNGĐ-ST
Ngày 17 - 4 - 2025
V/v: Không công nhận quan hệ
vợ chồng”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Tùng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Văn Thiết.
2. Ông Hoàng Văn Thanh.
- Thư Tòa án ghi biên bản phiên toà: Phạm Thị Thu Hương - Thư
viên Toà án nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang tham
gia phiên tòa: Hứa Như Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 17/4/2025 tại Trụ sở Toà án nhân n huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang mở phiên txét xử thẩm công khai theo hình thức số hóa hồ vụ án
dân sự thụ số 308/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 v việc
Không công nhận quan hệ vợ chồng, giao nuôi con chung chia tài sản riêng”,
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày
01/4/2025, giữa c đương s:
- Nguyên đơn: Trần Thị T, sinh năm 1987; Nơi trú: Thôn L, P,
huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ông Ma Văn N, sinh năm 1966; Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã M,
huyện H, tỉnh Tuyên Quang; Chỗ hiện nay: Thôn L, xã P, huyện H, tỉnh Tuyên
Quang.
(Bà T, ông N đều vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải và đơn đề ngh
xét xử vắng mặt, nguyên đơn Trần Thị T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà ông Ma Văn N chung sống với nhau từ năm
2004, trên sở hoàn toàn tnguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới hỏi
theo phong tục tập quán địa phương nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy
định. Sau khi tổ chức lễ cưới ông bà chung sống với nhau tại thôn L, xã P, huyện H,
tỉnh Tuyên Quang đến khoảng năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân
2
mâu thuẫn là do tính cách không hợp nhau, không cùng chí hướng làm ăn, bất đồng
quan điểm sống, thường xuyên cãi chửi bới nhau. ông N đã sống ly thân
từ cuối năm 2021 đến nay. xác đnh không còn tình cm vi ông N, mâu thun gia
vi ông N đã quáng thng, trầm trọng, không thể đoàn tụ xây dựng hnh pc gia
đình. đề nghị a án tun bố không ng nhận quan hệ vợ chồng giữa ông
Ma n N theo quy định pháp luật.
- Về con chung: Quá trình chung sống bà và ông Ma Văn N 02 người con
chung Ma Thị Y, sinh ngày 02/02/2005 Ma Văn N, sinh ngày 02/01/2013.
Hiện nay cháu Ma ThY đã đủ tuổi trưởng thành nên không đề nghị Toà án giải
quyết; Còn cháu Ma Văn N hiện nay đang với ông N, bà nhất trí cho ông N trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyên đến khi trưởng thành, t
nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng ông N cho cháu N s tiền là
1.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi, phương thức cấp
dưỡng được thực hiện định khàng tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm
2025.
- Về tài sản chung, đất đai chung: T xác định ông Ma Văn N có tài
sản chung là 02 diện tích đất tại khu vực Thẩm Liêm Quan Ba thuộc thôn N, P,
huyện H, tỉnh Tuyên Quang, lúc mua với tổng giá tiền là 63.000.000 đồng (gồm 01
diện tích đất mua của ông Phạm Quốc H, trú tại số nhà 61, tổ 01, phường M, thành
phố T, tỉnh Tuyên Quang 01 diện tích đất mua của ông Phạm Đức M, trú tại tổ
02, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang), c hai diện tích đất trên đất đều
chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi khởi kiện T xác định là
tài sản riêng nhưng trong quá trình giải quyết ván T xác định đây là tài sản
chung của bà ông Ma Văn N được hình thành trong thời kỳ chung sống với
nhau. Nay bà ông N tthỏa thun với nhau về phân chia tài sản, bà không yêu
cầu Tòa án giải quyết trong v án này.
- Về công nợ chung: và ông Ma Văn N không , bà không đề nghị Tòa
án giải quyết.
Tại phiên tòa, Trần Thị T vắng mặt đơn đề nghị xét xvắng mặt.
Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt, T giữ nguyên ý kiến đã trình bày nêu trên,
không thay đổi, bổ sung thêm nội dung gì khác.
* Tại biên bn lấy lời khai, biên bản hòa giải và đơn đề nghị xét xvắng
mặt, bị đơn ông Ma Văn N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông và Trần Thị T chung sống với nhau từ năm
2004, không có đăng ký kết hôn, được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong
tục tập quán địa phương, sau khi cưới ông bà chung sống cùng nhau tại thôn L,
P, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cho đến năm 2021 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn
do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi chửi
nhau. Nay Trần Thị T đề nghị Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ vợ
chồng giữa ông Trần Thị T thì ông cũng nhất trí, ông đề nghị Tòa án giải
quyết theo quy định.
3
- Về con chung: Quá trình chung sống ông và bà Trần Thị T có 02 con chung
Ma Thị Y, sinh ngày 02/02/2005 và Ma Văn N, sinh ngày 02/01/2013. Hiện nay
cháu Y đã đủ tuổi trưởng thành nên ông không đề nghị Toà án giải quyết; Còn cháu
Ma Văn N hiện nay đang với ông, T nhất tcho ông trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc giáo dục cháu N bà T tnguyện cấp dưỡng nuôi con cùng ông cho
cháu N số tiền là 1.000.000 đồng/tháng thì ông cũng nhất trí.
- Về tài sản chung, đất đai chung: Ông và bà Trn Thị T có tài sản chung là 02
din tích đất tại khu vực Thẩm Lm Quan Ba thuộc thôn N, P, huyn H, tỉnh Tuyên
Quang, c mua với tổng g tiền 63.000.000 đồng (gồm 01 din tích đất mua của ông
Phạm Quốc H, trú ti số n 61, t01, png M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang 01
din tích đất mua của ông Phạm Đức M, trú tại t 02, pờng T, tnh phố T, tnh
Tun Quang), c hai thửa đất trên đều chưa đưc cấp giy chứng nhận quyền sử dng
đt. Ông xác định đâyi sn chung của ông bà Trn Thị T đượcnh tnh trong
thi kỳ chung sống với nhau. Nay ông và bà T t thỏa thun vi nhau về phân chia i
sản, ông kng yêu cầu Tòa án gii quyết trong v án này.
- Vcông nợ chung: Ông Trần Thị T không , không đề nghị Tòa án
giải quyết.
Tại phiên tòa, ông Ma Văn N vắng mặt và đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông N ginguyên ý kiến đã trình bày nêu trên,
không thay đổi, bổ sung thêm nội dung gì khác.
Qua c minh tại thôn L, xã P, huyện H được cung cấp thông tin: Hiện nay
Trần Thị T công n có đăng ký hkhu và cư trú ti thôn L, P, huyện H; Ông
Ma n N là ng n đăng ký hộ khẩu tờng t ti thôn T, xã M, huyện H và
thường xuyên trú tại thôn L, xã P, huyện H. Trần Thị T và ông Ma Văn N được
tự do m hiểu chung sống với nhau như vợ chồng từ m 2004 đến nay trên cơ sở
hoàn tn tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chc lễ cưới theo phong tục tập quán
của địa phương nhưng không đăng kết n theo quy định pháp luật. Q trình
chung sống bà T ông N kng hạnh pc, thường xun xảy ra mâu thuẫn.
Tòa án tiến hành xác minh ti UBND xã M và UBND xã P, huyn H, tnh
Tuyên Quang kết qu như sau: Qua kiểm tra S đăng ký kết hôn lưu ti UBND
xã M và UBND xã P, huyện H, tnh Tuyên Quang t trưc đến nay kng thể
hiện việc bà Trần Thị T có đăng ký kết hôn với ông Ma Văn N.
Về tài liệu, chứng cứ, các đương sự cung cấp cho Tòa án gồm:
- Ngun đơn Trần ThT cung cấp cho a án: 01 Đơn khởi kiện; 01 n
ớc công dân của bà T (Bản sao); 01 Giấy xác nhận thông tin về cư trú (bản cnh);
02 Giấy khai sinh (Bản sao); Biên bản hòa gii ngày 07/5/2024 của UBND xã Phù
Lưu (bản phô ); Giấy chuyển nhượng vườn cam và đất ngày 8/3/2022 (bản phô );
Giấy chuyển nhượng đất hoa màu ngày 16/3/2022 (bn phô tô).
- Bị đơn ông Ma Văn N cung cấp cho Tòa án: Căn cước công dân mang tên
Ma Văn N (bản phô tô); Giấy biên nhận ngày 12/8/2022 (bản phô tô).
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
4
- Về tố tụng: Đại diện Viện kiểm t phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét x T phiên tòa trong quá trình giải
quyết vụ án kể từ khi thlý vụ án cho đến tớc khi Hội đồng xét xử vào nghị án đều
đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với nguyên đơn Trần ThT
bđơn ông Ma Văn N chấp nh tốt các quy định pháp luật.
- V việc gii quyết v án: Đại diện Viện kim sát đngh Hi đồng xét
xử áp dụng: Khoản 1 Điều 9, các Điều 14, 53, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117
Luật Hôn nhân gia đình; Các Điều 28, 39, 147, 227, 228, 235, 238, 266, 267,
271, 273 của Bluật tố tụng dân s; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Đ nghị: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Trần Thị T.
- Về quan hệ hôn nhân: Tuyên xử không công nhận bà Trần Thị T và ông Ma
Văn N là vợ chồng.
- Vcon chung: Giao con chung cháu Ma Văn N, sinh ngày 02/01/2013
cho ông Ma Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Trần
Thị T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng ông Ma Văn N cho cháu Ma
Văn N số tiền 1.000.000đ/tháng. Pơng thức cấp dưỡng đưc thực hiện định kỳ
ng tng. Thời hạn cấp dưỡng kể t tháng 5/2025 cho đến khi cháu Ma Văn N
đủ 18 tuổi trưởng thành; Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm
sóc con chung không ai được cản trở, ngăn cấm; Các đương s quyền yêu
cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng ni con chung sau ly
n.
- Về án phí: Trần Thị T phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí của
người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật; Ông Ma
Văn N không phải chịu án phí.
Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn đề nghị Hội đồng xét xử tuyên quyền
kháng cáo bản án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, ý kiến của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Trần Thị T đơn khởi kiện đề nghị Tòa án
giải quyết tuyên bố không ng nhận quan hệ vợ chồng với ông Ma Văn N nên xác
định đây vụ án Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo quy định tại Điều 28
Bộ luật Tố tụng dân sự; Theo thông tin đương sự cung cấp Tòa án c minh thì
hiện nay bị đơn ông Ma Văn N là công dân có đăng ký hộ khẩu tờng trú tại thôn T,
M, huyện H thường xuyên cư trú tại thôn L, xã P, huyện H nên vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang theo
quy định tại khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc vắng mặt của nguyên đơn bị đơn tại phiên tòa: Tại phiên tòa các
đương sự đều vắng mặt đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét
5
xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt các
đương sự theo quy định.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trn ThT ông Ma n N chung sống với
nhau tnăm 2004 đến nay, trước khi chung sống ông được tự do m hiểu
được hai n gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán của địa phương
nhưng không đăng kết hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy, quan hệ n
nhân giữa bà T và ông N là không hợp pháp. Hội đồng t xử thấy rằng: Tại khoản 1
Điều 9 Luật Hôn nhângia đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn phải được đăng
do quan nhà nước thẩm quyền thực hiện theo quy định của luật này
pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng theo quy định tại khoản này
thì không có giá trị pháp . Như vậy, T ông N chung sống với nhau từ năm
2004 đến nay không đăng kết hôn mặc đủ điều kiện kết hôn, xong các
bên không thực hiện nghĩa vụ đăng ký kết hôn mà vẫn chung sống cùng nhau là hôn
nhân bất hợp pháp, không được pháp luật công nhận vợ chồng. Thực tế T
ông N đã sống ly thân nhau, trong thời gian sống ly thân các bên không quan tâm,
chăm sóc gì đến nhau, vì vậy bà T làm đơn yêu cầu tuyên bố không công nhận quan
hệ vợ chồng giữa với ông N. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân
huyện Hàm Yên cũng đề nghị Hội đồng t xử không công nhận quan hệ vợ chồng
giữa bà T ông N. Xét thấy yêu cầu của bà Trần Thị T đề nghị của đại diện Viện
kiểm sát căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận. Do
vậy, Hội đồng xét xcần xử không công nhận Trần Thị T và ông Ma Văn N là v
chồng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014.
[3]. Về con chung: Trn ThT ông Ma n N 02 con chung là Ma
Thị Y, sinh ngày 02/02/2005 và Ma Văn N, sinh ngày 02/01/2013.
- Đối với con chung Ma ThY đã đ 18 tui trưởng thành, sức khe phát trin
bình tờng và có khnăng tự lao đng đưc nên T và ông N kng yêu cầua án
gii quyết nên Hội đng xét xử không xem t, giải quyết.
- Đối với con chung Ma Văn N: Hiện nay cháu N đang với ông N, T
nhất trí cho ông N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Ma Văn
N T t nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng ông N cho cháu N s tiền
1.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi, phương thức
cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng ktừ tháng 5
năm 2025; Ông Ma Văn N có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và
giáo dục cháu Ma Văn N, cháu N nguyện vọng được cùng với b cháu ông
Ma Văn N. Để đảm bảo quyền lợi và sự phát triển về mọi mặt của cháu N, qua xem
xét ý kiến của bà T, ông Ncháu N. Hội đồng xét xử thấy rằng cần giao cháu Ma
Văn N cho ông Ma Văn N được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục bà Trần Thị T nghĩa vcấp dưỡng nuôi con cùng ông N phù hợp với
quy định của pháp luật.
6
[4]. Về tài sản chung, đất đai chung: Trần ThT ông Ma n N cùng
xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét, giải quyết.
[5]. Về công nợ chung: Trần Thị T ông Ma Văn N cùng xác định
không , không đnghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét,
giải quyết.
[6]. Về án p: Bà Trần ThT phải chịu toàn bộ án phí ly hôn thẩm và án
phí của người nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật;
Ông Man N không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 9, các Điu 14, 53, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117
Lut n nn gia đình; Các Điều 28, 39, 147, 227, 228, 235, 238, 266, 267, 271,
273 của Bluật tố tụng dân sự; Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016
ca Ủy ban tờng vQuốc Hội quy đnh ván phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên x: Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Trn Th T.
1. Về quan hhôn nhân: Không công nhận Trần Thị T và ông Ma Văn N
là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao con chung cháu Ma Văn N, sinh ngày 02/01/2013
cho ông Ma Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Trần
Thị T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng ông Ma Văn N cho cháu Ma
Văn N số tiền 1.000.000đ/tháng. Pơng thức cấp dưỡng đưc thực hiện định kỳ
ng tng. Thời hạn cấp dưỡng kể t tháng 5/2025 cho đến khi cháu Ma Văn N
đủ 18 tuổi trưởng thành; Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm
sóc con chung không ai được cản trở, ngăn cấm; Các đương s quyền yêu
cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng ni con chung sau ly
n.
Khon tiền phải cấp dưng kể từ khi bản án hiệu lực pháp lut ông Ma
Văn N đơn u cầu thi nh án, nếu Trần ThT chậm nộp thì phải chịu thêm
khoản tiền i đi với số tiền chậm nộp tương ứng vi thời gian chậm np. i suất pt
sinh thực hiện theo quy định tại Điu 357 của Bộ luật n sự.
3. Về án phí:
+ Nguyên đơn bà Trần Thị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngn đồng) tiền
án p ly n sơ thẩm và 300.000đ (Ba trăm ngn đồng) tiền án phí của người
nghĩa vụ cấp dưỡng ni con chung. Tổng số tiền án p bà Trần Th T phải
nộp là 600.00 (Sáu trăm ngn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí đã nộp là 1.875.000đ (Một triệu tám trăm by mươi lăm nghìn đồng) theo
biên lai s 0000438, ngày 25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân s huyện
m Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trlại cho bà Trần Thị T stiền chênh lch
là 1.275.000đ (Một triệu hai trăm by ơi lăm nghìn đồng).
7
+ Bị đơn ông Ma Văn N không phải chịu tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Bà Trần Thị T và ông Ma Văn N vắng mặt tại phiên
tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản
án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy dịnh tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyện Hàm Yên;
- Chi cục THADS huyện Hàm Yên;
- UBND xã Phù Lưu (Để biết);
- Các đương sự;
- Lưu.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Đức Tùng
Tải về
Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST Bản án số 79/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất