Bản án số 58/2024/DS-ST ngày 26/04/2024 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 58/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 58/2024/DS-ST ngày 26/04/2024 của TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Hòa (TAND tỉnh Long An)
Số hiệu: 58/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/04/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Võ Thành Ch - Lại Thị L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN
Bản án số: 58/2024/DS-ST
Ngày 26 - 4 - 2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Rạt
2. Ông La Văn Việt
Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Kim Thoa - Thư ký Toà án nhân dân huyện Đức
Hòa, tỉnh Long An.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lê Hiền- Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh
Long An xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 224/2024/TLST- DS ngày
28 tháng 02 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng Vay tài sản” theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 99/2024/QĐXXST - DS ngày 01 tháng 4 năm 2024, giữa:
1.Nguyên đơn: Ông Võ Thành C, sinh năm 1954 (có mặt)
2. Bị đơn: Lại Thị L, sinh năm 1971 (có mặt)
Cùng địa chỉ: p C, xã H, huyện Đ, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 01 năm 2024 các lời trình bày tiếp
theo tại Tòa án nguyên đơn ông Võ Thành C trình bày:
Ông L quen biết với nhau cùng hàng xóm láng giềng nên trong năm
2020 ông cho Châu Thị L1 ợn nhiều lần tiền tổng cộng 130.000.000
đồng. Khi mượn L1 hứa 01 tháng trả nhưng không trả nên ông đòi nhiều lần
nhưng L1 vẫn không trả, ông có kêu L1 viết giấy hứa trả. L1 có đồng ý viết
giấy hứa ngày 20/12/2020 âm lịch sẽ trả 60.000.000 đồng, ngày 01/3/2021 âm lịch
sẽ trả 70.000.000 đồng. Tuy nhiên đến hạn L1 cũng không thiện chí trả. Nay
ông khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc L1 trả cho ông 130.000.000 đồng
yêu cầu tính lãi 0,83%/tháng từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ như giấy cam kết
cho đến khi xét xử sơ thẩm.
Bị đơn Châu Thị L1 xác định: mượn tiền của ông Thành C như ông
C trình bày nêu trên nhưng do hoàn cảnh quá khó khăn nên bà xin trả dần mỗi tháng
1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Còn lãi thì bà xin không đồng ý trả.
Tại phần tranh luận ông Võ Thành C rút lại yêu cầu tính lãi chỉ đòi 130.000.000
đồng và không đồng ý cách trả dần của bà L1.
Quan điểm kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: từ khi thụ vụ án đến khi xét xử Thẩm Phán, Thư ký, Hội thẩm
nhân dân những người tham gia tố tụng đã tiến hành làm việc đúng trình tự thủ
tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn. Bởi vì L1 ợn tiền ông C quá lâu không thiện chí trả nên cần
buộc L1 trả cho ông C 130.000.000 đồng. Về lãi suất ông C không yêu cầu nên
không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: xét yêu cầu khởi
kiện của ông Võ Thành C nêu trên, Hội đồng xét xử thấy quan hệ pháp luật cần giải
quyết trong vụ án :“Tranh chấp hợp đồng vay tài sảnván thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Châu
Thị L1 hộ khẩu thường trú tại ấp C B, H, huyện Đ, tỉnh Long An nên Tòa án
nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Về tư cách tố tụng, thời hiệu và phạm vi giải quyết.
Ông Thành C khởi kiện được xác định nguyên đơn, Lại Thị L người
bị kiện được xác định tư cách là bị đơn.
Thời hiệu khởi kiện: Ông Thành C yêu cầu Lại Thị L trả tiền thuộc
trường hợp yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu nên đối chiếu theo quy định Điều 155 Bộ
luật dân sự nên không tính thời hiệu khởi kiện; ông Võ Thành C quyền khởi kiện
theo quy định Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.3] Chứng cứ, nghĩa vụ chứng minh và luật áp dụng.
Quá trình tố tụng: ông Thành C khởi kiện yêu cầu Lại Thị L trả
130.000.000 đồng tiền mượn. Về chứng cứ Tòa án đã thu thập được do nguyên đơn
cung cấp gồm có: Giấy mượn tiền.
Tòa án xét xtrên cơ sở chứng cứ do người khởi kiện cung cấp và chứng cứ do
Tòa án thu thập khi thấy cần thiết theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng
dân sự 2015. Về chứng cứ chứng minh cho lời trình bày các đương sự Tòa án đã thu
thập đầy đủ.
Các đương sự xác định đã tiếp cận đầy đủ chứng cức của nhau.
Thời điểm phát sinh tranh chấp Bluật dân sự 2015 đang hiệu lực pháp luật
nên được áp dụng.
Tòa án lập biên bản về việc công khai chứng cứ, hòa giải và đưa vụ án ra xét
xử theo thủ tục chung. Tòa án xét xử trong phạm vi đương sự có yêu cầu.
[1.4]. Về đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện: tại phiên tòa ông C rút lại một
phần yêu cầu khởi kiện vviệc tính lãi nên Hội đồng xét xử cần đình chỉ theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2].Về nội dung:
L và ông C thống nhất bà L có nợ ông C là 130.000.000 đồng từ năm 2020
đến nay. Đây tình tiết sự thật không phải chứng minh theo quy định khoản 2 Điều
93 Bluật tố tụng dân sự. Khi mượn tiền L hứa 01 tháng trả nhưng không trả. Bà
L m giấy tờ hứa với ông C ngày 20/12/2020 âm lịch sẽ trả 60.000.000 đồng,
ngày 01/3/2021 âm lịch sẽ trả 70.000.000 đồng nhưng cũng không trả. Tại phiên tòa
L xin trả dần mỗi tháng là 1.000.000 đồng đến khi hết nợ nhưng không được phía
ông C đồng ý. Hội đồng xét xử thấy rằng việc bà L chậm trả tiền cho ông C làm
ảnh hưởng quyền lợi ích của ông C nên cần buộc L phải trông C 130.000.000
đồng là phù hợp không chấp nhận ý kiến xin trả dần của bà L.
[3].Về án phí, theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
hướng dẫn về án phí, lệ phí Tòa án bà L phải chịu án phí.
Vìcác lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 147, điểm c khoản 1 Điều
217, Điều 227, Điều 271, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 273 Bluật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ Điều 466, Điều 468 Bộ luật n sự 2015; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Thành C vviệc Tranh
chấp hợp đồng vay tài sản” với bà Lại Thị L.
Buộc Lại Thị L trả cho ông Thành C 130.000.000 đồng (Một trăm ba
mươi triệu đồng).
2. Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu thêm
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất bản do Ngân hàng
N quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật
dân sự 2015.
3. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Võ Thành C về việc yêu cầu bà L trả lãi
chậm trả 0,83% trên số tiền chậm trả từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ đến khi xét xử
sơ thẩm.
4.Về án phí dân sự thẩm: Buộc Lại Thị L phải chịu 6.500.000 đồng án
phí dân sự thẩm sung vào Ngân sách Nhà nước. Ông C được miễn án pnên
không giải quyết việc hoàn lại.
5. Án xét xử công khai thẩm, đương sự mặt quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong
hạn 15 ngày kể tngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp l để yêu cầu Tòa phúc
thẩm Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm vụ án.
6.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tải về
Bản án số 58/2024/DS-ST Bản án số 58/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 58/2024/DS-ST Bản án số 58/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất