Bản án số 55/2018/HNGĐ-ST ngày 18/07/2018 của TAND TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 55/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 55/2018/HNGĐ-ST ngày 18/07/2018 của TAND TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang về tranh chấp ly hôn, nuôi con
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Long Xuyên (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 55/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ LX Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 55/2018/HNGĐ ST
Ngày: 18 7 2018
V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LX
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Phạm Xuân Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Phạm Thành Ngôn;
2. Bà Huỳnh Thị Thúy Hoa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn ThMinh Trang T ký a án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố LX tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Kim Hường– Kiểm t viên.
Ngày 18 tháng 7 năm 2018, tại trụ sTòa án nhân dân thành phố LX, tỉnh An
Giang T1 hành xét xthẩm công khai vụ án thụ số: 37/2018/TLST HNGĐ
ngày 15 tháng 01 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
51/2018/QĐXXST HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018 Quyết định hoãn phiên
tòa số 43/2018/QĐST – HNGĐ ngày 27/6/2018 , giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn ThThu TH , sinh m 1979. Địa chỉ trú: T28,
ấp MA 2, xã MHH, tnh phLX, tỉnh An Giang (Có mặt).
2. Bị đơn: Ông Lâm Phước V , sinh năm 1977. Địa chỉ cư trú: Tổ 28, ấp M A 2,
MHH, tnh phLX, tỉnh An Giang (Vắng mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khi kiện, bản tự khai cùng ngày 15/12/2017, tại bn bản hòa gii
và tại phn tòa, nguyên đơn Nguyễn ThThu TH trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lâm Phước V tự quen biết, tự nguyện tiến
đến hôn nhân, tổ chức lễ cưới vào năm 1997 đăng kết hôn theo quy định
2
pháp luật tại Ủy ban nhân dân MHH ngày 24/9/2001. Hôn nhân lần thứ nhất của
cả hai. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát
sinh nhiều mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân do ông V không quan
tâm kinh tế gia đình, không tiếp nuôi dạy các con. Ông V nhiều lần dùng lời lẽ
xúc phạm và hành hung bà. Do các con còn nhỏ nên cố gắng góp ý để ông V thay
đổi nhưng không kết quả. Ông V tự ý bỏ đi Phú Quốc từ tháng 02/2018 đến nay,
không quan tâm, thăm hỏi vợ con. Do mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng các
con đã lớn nên bà yêu cầu được ly hôn ông V .
- Vcon chung: ông V có 04 (Bốn) con chung n m Thảo Q sinh
ngày 03/7/1998 đã trưởng thành khả ng lao động, Lâm ThThảo Tr sinh ngày
07/10/2000, Lâm Thanh T1 sinh ny 05/02/2004 Lâm Thanh T2 sinh ny
02/11/2012. Thời gian qua, c con do nuôi ỡng n khi ly n u cầu được
quyền tiếp tục nuôi ỡng các con chung và không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung nợ chung: TH trình bày không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph LX phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thành phần Hội đồng xét xử cũng
như xác định quan hệ tranh chấp, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố
tụng trong vụ án đúng theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của TH
hôn nhân giữa bà và ông V không còn mang lại hạnh phúc. Về con chung, do TH
người trực tiếp chăm sóc con chung thời gian qua, các cháu đã cuộc sống ổn
định nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giao con chung chưa trưởng thành cho
TH tiếp tục nuôi dưỡng. TH không yêu cầu cấp dưỡng nên đề nghị Hội đồng xét
xử không xem xét.
Do không có ý kiến của ông V về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng nên
đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại Phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
3
Về tố tụng:
[1] Tranh chấp giữa Nguyễn Thị Thu TH ông Lâm Phước V tranh
chấp về Hôn nhân và Gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố LX thụ lý giải quyết.
[2] Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ, niêm yết công khai các văn
bản tố tụng cho ông Lâm Phước V tại nơi ông V trú thuộc tổ 28, ấp Mỹ A 2,
MHH, thành phố LX, An Giang. Ngoài ra, Tòa án còn tiến hành xác minh tình trạng
trú của bị đơn được Công an xác định ông V vẫn còn đăng hộ khẩu
thường trú tại địa chỉ trên, ông V đi làm ăn Phú Quốc từ tháng 02/2018. Tại phiên
tòa hôm nay ông V không mặt, TH không yêu cầu hoãn phiên tòa. Hội đồng
xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Lâm Phước V .
Về nội dung:
[3] Về quan hệ n nhân:
Nguyễn Thị Thu TH ông Lâm Phước V tiến
đến hôn nhân, được y ban nhân dân MHH, thành phố LX cấp Giấy Chứng nhận
kết hôn số 264, ngày 24/9/2001 nên được pháp luật công nhận vợ chồng theo quy
định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] TH cho rằng quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu
thuẫn do ông V không quan tâm kinh tế gia đình, không trách nhiệm với vợ con,
nhiều lần dùng những lời lẽ xúc phạm hành hung bà. Từ đó, tình cảm dành cho
chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn.
[5] Ông V không đến Tòa án tham gia hòa giải, cũng không gửi cho Tòa án
văn bản trình bày ý kiến của mình qua yêu cầu ly hôn, yêu cầu nuôi con của TH .
Như vậy ông đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 70 điều 72 của
Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc ông V bỏ địa phương đi từ tháng 02 năm 2018 không
về thăm nom gia đình đã vi phạm nghĩa vụ sống chung được quy định tại Điều 19 của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[6] Tại phiên tòa, TH vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn. Từ đó, thể nhận
thấy tình trạng mâu thuẫn trong hôn nhân giữa ông V đã trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục duy trì
4
cuộc hôn nhân này cũng không mang lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, Hội đồng xét
xử căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp
nhận yêu cầu của TH được ly hôn ông V .
[7] Về con chung: Qua li khai của TH , ca các cháu gồm Lâm Thị Tho
Tr và Lâm Thanh T1 cũng như tại các giấy khai sinh th hiện, bà TH và ông V 04
(Bốn) con chung tên Lâm Thảo Q sinh ngày 03/7/1998 đã trưởng thành và có khả năng
lao động, Lâm Thị Thảo Tr sinh ngày 07/10/2000, Lâm Thanh T1 sinh ngày 05/02/2004
Lâm Thanh T2 sinh ny 02/11/2012.
[8] Thời gian qua,c con chưa trưởng thành do bà TH trực tiếp nuôi dưỡng. Do
đó, để ổn định cuộc sống, tâm cũng như để phù hợp với nguyện vọng của c con,
Hội đồngt xử quyết định giaoc cháu Tr, T1 T2 cho bà TH được quyn trực tiếp
chăm sóc, ni ỡng.
[9] Do TH không yêu cầu cp ỡng nuôi con n Hội đồng xét xử không
xem t đến.
[10] Về i sản chung nợ chung: Do không ý kiến của ông V về tài sản
chung, nợ chung của vợ chồng n Hội đồng t xử không xem t đến. Khi nào phát
sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án kc.
[11] Về án phí: TH phải chịu 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân
sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khon 1 Điều 28; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39; Điều
70, Điều 72, Điều 97, khoản 4 Điều 147, Điều 177, Điều 179, khoản 1 Điều 228;
Điều 238; Điều 273 và khoản 1 Điu 280 ca B lut T tụng dân snăm 2015.
- Điều 19, khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 , Điều 81, Điều 82 và 83 của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Tun xử:
- Về quan hệ n nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn ThThu
TH được ly hôn với ông Lâm Phước V .
5
- Về con chung: TH ông V 04 (Bốn) con chungn Lâm Thảo Q sinh
ngày 03/7/1998 đã trưởng thành khng lao động, Lâm ThThảo Tr sinh ngày
07/10/2000, m Thanh T1 sinh ngày 05/02/2004 m Thanh T2 sinh ny
02/11/2012. TH tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục các con chung chưa
thành niên.
Ông V không phải cấpỡng nuôi các con chung do TH không yêu cầu.
TH các thành viên trong gia đình phải tạo điều kiện cho ông V được
thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc nuôi con không cố định.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.
Về án phí: TH phải chịu 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tin án phí n sự
thẩm trong vụ án n nn gia đình. Do TH đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm
ngn đồng) tiền tạm ng án phí theo biên lai thu số 0004904 ngày 10/01/2018 của Chi
cục Thi hành án n sự thành phố LX, TH đã nộp đủ án pn s thẩm.
TH đưc quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ny, k tngày
tun án.
Ông V được quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự ; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND TPLX;
- Chi cục THADS TPLX;
- UBND xã MHH;
- Lưu: hồ sơ, VP./.
Trần Phạm Xuân Khanh
Tải về
Bản án số 55/2018/HNGĐ-ST Bản án số 55/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất