Bản án số 532/2026/DS-PT ngày 29/05/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 532/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 532/2026/DS-PT ngày 29/05/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 532/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Ph yêu cầu bà H, anh Trchia tài sản chung và đòi lại số tiền đã giao cho bà H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 532/2026/DS-PT Bản án số 532/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 532/2026/DS-PT Bản án số 532/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH L Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 532/2026/DS-PT
Ngày: 29/5/2026
V/v yêu cầu chia tài sản chung
và tuyên bố giao dịch vô hiệu.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH L
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Triệu Hữu
Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Hồng Hà
Bà Đặng Thị Ánh Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh Thảo – Thẩm tra viên chính Tòa án nhân
dân tỉnh Vĩnh L.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Vĩnh L tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Minh P- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh L xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ 732/TLPT DS ngày 10/12/2025 về việc
Yêu cầu chia tài sản chung và tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu” .
Do Bản án dân sự thẩm số: 77/2025/ DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 2 – Vĩnh L bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 89/2026/QĐ-PT ngày 14
tháng 01 năm 2026, quyết định hoãn phiên tòa, quyết định tạm ngừng phiên tòa
thông báo mở lại phiên tòa giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị P, sinh năm 1958. Điạ chỉ: 1 B, Phường T,
thành phố Hồ Chí Minh: vắng mặt.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vĩnh H, sinh năm 1980; Điạ chỉ: 6 F
Phó C, phường P, tỉnh Vĩnh L (văn bản ủy quyền ngày 03/01/2024): có mặt.
2. Bị đơn:
2.1. Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1997: có mặt;
2.2. Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1975: vắng mặt;
Cùng địa chỉ: ấp A, xã N , tỉnh Vĩnh L.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tấn P. Địa chỉ: ấp M, xã C, tỉnh Vĩnh L
2
(văn bản ủy quyền ngày 09/12/2025): có mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguyễn Phương L, sinh năm 1962. Địa chỉ: ấp T, P, thành phố Cần
Thơ: vắng mặt;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vĩnh H, sinh năm 1980; Địa chỉ: 6 F Phó C,
phường P, tỉnh Vĩnh L: có mặt;
3.2. Nguyễn Thị Phượng L, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số C B, Phường T,
thành phố Hồ Chí Minh: vắng mặt;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Duy K, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp
B, xã B, tỉnh Vĩnh L (văn bản ủy quyền ngày 13/10/2025).
1.3.3. Bà Lê Thị Hồng P, sinh năm 2002;
1.3.4. Chị Nguyễn Viết Phương L, sinh năm 1998;
1.3.5. Chị Nguyễn Viết Hồng H, sinh năm 2008;
Cùng địa chỉ: ấp A, xã N, tỉnh Vĩnh L.
1.3.6. Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H Chi nhánh V.
Đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1994; Địa chỉ: 5,
khóm A, phường P, tỉnh Vĩnh L.
1.3.7. Ngân hàng N Chi nhánh M, Vĩnh L Phòng G.
Địa chỉ: ấp H, xã N, tỉnh Vĩnh L.
1.3.8. Ngân hàng TMCP B Chi nhánh V.
(Nay là N1 hàngTMCP Lộc phát Việt Nam- Chi nhánh V
Địa chỉ: số A, đường T, phường L, tỉnh Vĩnh L.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồng Quốc Đ, sinh năm 1999; Địa chỉ: số A
đường T, phường L, tỉnh Vĩnh L.
Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị P; người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan Nguyễn Phương L, Nguyễn Thị Phượng L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, đơn khởi kiện bổ sung của nguyên đơn Nguyễn Thị P
trong quá trình giải quyết vụ án, ông nh H đại diện theo ủy quyền của
3
nguyên đơn trình bày:
Cha bà P là ông Nguyễn Viết H (sinh năm: 1926 - chết năm: 1984) và mẹ là
Thị Diễm L (Phạm Mỹ L3) (sinh năm: 1943 chết năm: 2017) lúc sinh thời 4
người con: Nguyễn Thị P, Nguyễn Phương L, Nguyễn Thị Phượng L Nguyễn
Viết T.
Về tài sản: ông H, L không lập di chúc, khi chết để lại 10.900m² đất,
thuộc thửa số 203, Loại đất thổ quả. Đất toạ lạc tại: ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh
L. Sau khi cha chết, tài sản này giao cho ông Nguyễn Viết T quản lý, khai đăng
được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 732089 ngày
18/7/1991.
Ngày 31/3/2018, ông Nguyễn Viết T chết không để lại di chúc. Hàng thừa kế
thứ nhất của ông T gồm: vợ Trần Thị Thanh H; con gồm: Nguyễn Viết T; Nguyễn
Viết Phương L; Nguyễn Viết Hồng H.
Phần di sản của cha mẹ P để lại hiện do vợ con ông T đang quản sử
dụng. Do đó P làm đơn gởi UBND M yêu cầu tiến hành hòa giải giữa chị
em bà P và vợ con ông T để thương lượng với nhau về hướng giải quyết thừa kế, tài
sản chung của cha mẹ đlại. Ngày 11/05/2018 UBND M đã tiến hành hòa giải
nhưng không thành.
Tòa án nhân dân huyện Mang Thít đã thụ giải quyết. Khi Tòa án đang giải
quyết, P thỏa thuận cụ thể: P btiền ra chuộc phần đất này tiền gốc
600.000.000 đồng tiền lãi đang thế chấp tại Ngân hàng N phòng G để xác lập
tài sản thuộc sở chung gồm: Nguyễn Thị P, Nguyễn Phương L, Nguyễn Thị Phượng
L, Nguyễn Viết T (vợ: Trần Thi Thanh H4, con: Nguyễn Viết T, Nguyễn Viết
Phương L, Nguyễn Viết Hồng Q). Thỏa thuận này được lập thành văn bản công
chứng, chứng thực ngày 12/04/2021 tại Văn phòng C. Ngày 28/7/2023 P về đề
nghị làm nhà thờ cúng cha mẹ thì Nguyễn Viết T không đồng ý, không cho ai về
trên thửa đất này.
Ngày 18/12/2024, khi đo đạc, P phát hiện phần đất thửa s216 (thửa mới
50); tờ bản đồ số 01; Loại đất thổ quả; toạ lạc tại: Áp A, M, M Thít, Vĩnh L đã
tách thành 3 thửa mới gồm:
- Thửa số 835, tờ bản đồ số 9, diện tích: 1564,0m², loại đất trong cây lâu năm
do Thị Hồng P đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa số 836, tờ bản đồ số 9, diện tích: 2336,5m², loại đất trồng cây lâu năm
do Nguyễn Viết T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa số 834, tờ bản đồ số 9, diện tích: 6261,8m², loại đất nông thôn
trồng cây lâu năm do Nguyễn Viết T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nay bà P yêu cầu chia tài sản thuộc sở hữu chung là thửa đất số 50, diện tích là
10.162,3 m
2
loại đất thổ quả tọa lạc ấp A, M, huyện M làm 02 phần: 10.162,3
m
2
/2 bằng 5.081,15 m
2
, trong đó có 59,3 m
2
loại đất ONT. Bà Nguyễn Phương L
văn bản giao phần thừa kế của L cho P được hưởng nên P yêu cầu
4
(10.162,3 m
2
/2) bà P hưởng hai phần thuộc 50 tọa lạc ấp A, M, huyện M, tỉnh
Vĩnh L.
Hiện nay thửa 50 nêu trên được tách ra thành thửa 834, 835, 836, do đó P
yêu cầu cụ thể như sau: yêu cầu được chia bằng hiện vật trọn thửa 835, diện tích
1.564,0 m
2
loại đất CNL, trọn thửa 836 diện tích 2.336,5 m
2
loại đất CLN; tách
thửa 834 diện tích 1.180,65m
2
loại ONT+ CLN trong đó 59,3 m
2
loại đất ONT,
cụ thể chiều ngang 11,1 m; chiều dài 106,35 m.
Đối với tài sản trên đất không yêu cầu định giá, tài sản gắn liền trên đất của ai
người đó được chia thì người đó được hưởng, không bồi hoàn giá trị.
Trong quá trình giải quyết Tòa án đã tiến hành khảo sát, đo đạc nhiều lần
nhưng vắng nhiều chủ tứ cận (có tứ cận đang cư trú ở nước ngoài) ranh mốc chưa rõ
ràng nên quan chuyên môn không tiến hành khảo sát đo đạc các thửa đất tranh
chấp. Nay P yêu cầu Tòa án căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các thửa đất 834, 835, 836 để giải quyết vụ án.
Đối với số tiền 607.300.000 đồng mà trước đây P trả cho Ngân hàng N3 chi
nhánh V - Phòng giao dịch M, do thửa đất 50 yêu cầu chia tài sản chung, ai được tài
sản phải hoàn lại cho P. Cụ thể P yêu cầu: L trả 151.705.000 đồng lãi
phát sinh từ ngày 12/4/2021 đến nay (19/6/2025) số tiền 60.700.000 đồng; H4,
ông T, L, Huyên trả 151.705.000 đồng lãi phát sinh từ ngày 12/4/2021 đến nay
(19/6/2025) số tiền 60.700.000 đồng.
Đồng thời P yêu cầu hủy các hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng và bị đơn
Trần Thị Thanh H, Nguyễn Viết T người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Thị
Hồng P, cụ thể: Hợp đồng thế chấp giữa: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H
Chi nhánh V và ông Nguyễn Viết T đối với thửa đất số 834; Ngân hàng N Chi
nhánh M Phòng G và Thị Hồng P đối với thửa đất 835; Ngân hàng TMCP
B Chi nhánh V và Nguyễn Viết T đối với thửa đất 836 vì tại thời điểm thế chấp tài
tản đang tranh chấp.
Đối với yêu cầu phản tố của bị đơn, bà P không đồng ý.
* Tại đơn phản tố ngày 29/7/2024, bị đơn Trần Thị Thanh H, anh Nguyễn
Viết T trình bày: Nguyên vào năm 2018 Nguyễn Thị P, Nguyễn Phương L và
Nguyễn Thị Phượng L khởi kiện “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất”
Trần Thị Thanh H chủ sử dụng đất hợp pháp thửa đất số 216, tờ bản đồ
số 01, diện tích 10.545,1m², mục đích sử dụng: Đất 118,6m² đất trồng cây lâu
năm: 10.426,5m², 2, tọa lạc tại ấp A, M, huyện M, tỉnh Vĩnh L. Nguồn gốc thửa
đất số 216 H nhận tặng cho từ chồng ông Nguyễn Viết T vào ngày
20/10/2009.
Trước khi tòa án thụ vụ án thì thửa đất s216 H đang thế chấp vay vốn
tại Ngân hàng N Phòng G. Các nguyên đơn Nguyễn Thị P, Nguyễn Phương L
Nguyễn Thị Phưọng L sợ H đi thêm bước nữa, các con ông T sẽ không được
hưởng phần đất của ông Nguyễn Viết T để lại nên P sẽ đưa cho H số tiền
600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng) tất toán nợ Ngân hàng, xóa thế chấp để lập
5
hợp đồng tặng cho thửa đất số 216 lại con trai Nguyễn Viết T đứng tên để sử
dụng thửa đất này làm nơi thờ cúng ông bà, cha mẹ, nơi hợp mặt anh, chị, em, con,
cháu trong những ngày giỗ, lễ, tết chọ những người thân trong gia tộc cuộc
sống khó khăn, không nơi ăn chốn về tạm tngụ. Nghe các nguyên đơn thỏa
thuận vậy nên bà H đồng ý với điều kiện của các nguyên đơn.
Ngày 12/4/2021 hai bên đến Văn phòng C về việc xác lập di sản hương hỏa và
cử người đại diện quản di sản hương hỏa nên các nguyên đơn rút đơn khởi kiện
được Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo Quyết định số
12/2021/QĐST-DS ngày 15/4/2021 của Tòa án nhân dân huyện Mang Thít.
Nay Nguyễn Thị P căn cứ vào tờ thỏa thuận về việc xác lập di sản hương
hỏa cử người đại diện quản di sản hương hỏa lập ngày 12/4/2021 tại Văn
phòng C để khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung và đòi lại số tiền giao cho H để
trả khoản nợ vay ngân hàng thì H, anh T không đồng ý yêu cầu phản tố như
sau:
Đối với tờ thỏa thuận về việc xác lập di sản hương hỏa cử người đại diện
quản di sản hương hỏa lập ngày 12/4/2021 tại Văn phòng công chứng Trần Thị
M trái với quy định của pháp luật. tại thời điểm ngày 12/4/2021 thửa đất số
216 hiện đang tranh chấp. Hơn nữa, thửa đất số 216 (nay thửa 50) vào năm 2009
Trần Thị Thanh H được chồng ông Nguyễn Viết T tặng cho đứng tên theo
quy định của pháp luật nên thửa đất số 216 (thửa mới 50) tài sản của nhân
Trần Thị Thanh H. Sau khi qua đời ông Nguyễn Viết H và Lê Thị Diễm L không
để lại di sản nên văn bản thỏa thuận ngày 12/4/2021 do không am hiểu pháp luật
nên bà H, anh T mới ký tờ thỏa thuận này.
Hiện nay thửa 50 u trên được tách ra thành thửa 834,835,836 như đại diện
nguyên đơn trình bày là đúng, cụ thể thửa 834 do Nguyễn Viết T đứng tên, hiện nay
đang thế chấp vay Ngân ng TMCP Phát triển Thành phố H Chi nhánh V vào
ngày 12/11/2024 số tiền 2.470.000.000 đồng đến nay chưa trả, thửa 835 do
Thị Hồng P đứng tên hiện nay đang thế chấp Ngân hàng N Chi nhánh M Phòng
G ngày 08/5/2024 số tiền 800.000.000 đến nay chưa trả, thửa 836 do Nguyễn Viết T
đứng tên hiện vay đang thế chấp Ngân hàng TMCP B Chi nhánh Vĩnh ngày
19/6/2024 số tiền 1.200.000.000 đồng đến nay chưa trả.
Đối với việc P yêu cầu Tòa án căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với các thửa đất 834, 835, 836 để giải quyết vụ án thị bị đơn đồng ý.
Nay bị đơn yêu cầu hủy tờ “ thỏa thuận về việc xác lập di sản hương quả và cử
người đại diện quản di sản hương quả” ngày 12/4/2021 giữa Trần Thị Thanh
H và bà Nguyễn Thị P.
Đối với số tiền 607.300.000 đồng mà trước đây P trả cho Ngân hàng N3 chi
nhánh V- Phòng G, thì bị đơn đồng ý trả lại cho P, không đồng ý trả lãi.
Theo đơn yêu cầu độc lập trong quá trình giải quyết vụ án người quyền
lợi nghĩa vliên quan Nguyễn Thị Phượng L đại diện theo diện theo ủy
quyền của L ông Nguyễn Anh T trình bày: Linh thống ý kiến trình bày về
6
nguồn gốc đất theo nguyên đơn trình bày. Đối với yêu cầu phản tố của bị đơn thì
L không đồng ý. Qtrình sử dụng đất bị đơn vi phạm thỏa thuận không cho P
về sửa chữa nhà thờ đề thờ cúng, không được phép đem tài sản giao dịch nhưng các
bị đơn đã thế chấp các thửa đất trên vay vốn Ngân hàng. Nay L yêu cầu chia tài
sản chung cụ thể yêu cầu chia diện tích 2.540,5 m
2
, thuộc tách thửa 834 diện tích
6.261,8 m
2
loại ONT+CLN tọa lạc ấp ấp A, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh L.
Đối với tài sản trên đất không yêu cầu định giá, tài sản gắn liền trên đất của ai
được chia người đó được hưởng, không bồi hoàn giá trị.
Đối với số tiền 607.300.000 đồng mà trước đây P trả cho Ngân hàng N3 chi
nhánh V - Phòng giao dịch Mỹ, bà L đồng ý trả lại cho P tương ứng với phần tài
sản mà bà được chia.
Đối với các thửa đất tranh chấp nêu trên bị đơn đã thế chấp vay vốn Ngân
hàng thì L yêu cầu hủy các hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng bị đơn, người
quyền lợi nghĩa vliên quan Thị Hồng P do tại thời điểm thế chấp tài
sản đang tranh chấp.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Thị Hồng P trình bày: chị
không đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của bà P, yêu cầu độc lập của bà L, bà L thống
nhất ý kiến trình bày yêu cầu phản tố bị đơn. Đối với yêu cầu hủy hợp đồng thế
chấp giữa Ngân hàng và chị của nguyên đơn thì chị không đồng ý.
* Theo đơn yêu cầu độc lập của người người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
Nguyễn Phương L trong quá trình giải quyết vụ án ông Vĩnh H là đại diện
theo ủy quyền L trình bày: L yêu cầu được chia bằng hiện vật trọn thửa 835,
diện tích 1.564,0 m
2
loại đất CNL, trọn thửa 836 diện tích 2.336,5 m
2
loại đất CLN;
tách thửa 834 diện tích 1.180,65m
2
loại ONT+ CLN trong đó 59,3 m
2
loại đất
ONT, đất tọa lạc tại ấp A, M, huyện M, tỉnh Vĩnh L (nay N, tỉnh Vĩnh L)
(Các thửa đất trên được tách ra từ thửa số 50), sau khi L được chia thì tự
nguyện giao tòan bộ cho bà P được quản lý, sử dụng.
Đối với tài sản trên đất không yêu cầu định giá, tài sản gắn liền trên đất của ai
được chia người đó được hưởng, không bồi hoàn giá trị.
Thống nhất yêu cầu hủy các hợp đồng thế chấp đối với thửa đất 834,835,836
của nguyên đơn, đối với yêu cầu phản tố của bị đơn thì bà L không đồng ý.
* Tại biên bản hòa giải ngày 19/6/2025, người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H Chi nhánh V (gọi tắt HD) do
Nguyễn Thị Yến N đại diện theo ủy quyền trình bày: vào ngày 12/11/2024, Ngân
hàng cho ông T vay số tiền là 2.470.000.000 đồng, để đảm bảo khoản vay ông T
đã thế chấp thửa đất 834 cho Ngân hàng, đến nay ông T chưa trả gốc cho Ngân
hàng
Đối với yêu cầu hủy hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng ông T của L
thì Ngân hàng không đồng ý. Trường hợp thửa đất 834 bị chia tài sản chung thì đề
nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
7
*Tại đơn xin vắng mặt ngày 26 tháng 9 năm 2025, Ngân hàng N Chi nhánh
M, Vĩnh L Phòng G ý kiến: Ngân hàng không ý kiến yêu cầu độc lập
trong vụ án tranh chấp giữa bà P và bà H, anh T. Trường hợp chia tài sản chung đối
với thửa số 835, tờ bản đồ số 9, diện ch: 1564,0m², loại đất trong cây lâu năm do
chị Thị Hồng P đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đề nghị Tòa án
giải quyết theo quy định.
Tại Bản án dân sự thẩm số 77/2025/ DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 2 – Vĩnh L đã quyết định:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị P
yêu cầu độc lập của người quyền lợi, nghĩa vliên quan Nguyễn Thị Phượng
L, Nguyễn Phương L về việc yêu cầu chia tài sản chung thửa đất số 835, tờ
bản đồ số 9, diện tích: 1564,0m², loại đất trong cây lâu năm, thửa số 836, tờ bản đồ
số 9, diện tích: 2336,5m², loại đất trồng cây lâu năm và thửa số 834, tờ bản đồ số 9,
diện tích: 6261,8m², loại đất nông thôn trồng cây lâu năm, đất cùng tọa lạc p
A, xã M, huyện M (nay là xã N), tỉnh Vĩnh L yêu cầu vô hiệu hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất giữa: Ngân hàng TMCP Phát triển
Thành phố H Chi nhánh V số 23994/23MN/HĐTC ngày 10/11/2023 ông
Nguyễn Viết T đối với thửa đất số 834 nêu trên; Ngân hàng N Chi nhánh M, Vĩnh
L Phòng G (nay Nhơn P) Lê Thị Hồng P số 7302LCL02302379 ngày
07/9/2023 đối với thửa đất 835 nêu trên; Ngân hàng TMCP B Chi nhánh V (nay
Ngân hàng TMCP L- Chi nhánh V) Nguyễn Viết T số HĐTC850201400154
ngày 11/6/2024 đối với thửa đất 836 nêu trên.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn Trần Thị Thanh H anh Nguyễn
Viết T.
Tuyên bố hiệu văn bản thỏa thuận về việc xác lập di sản hương hoả và cử
người đại diện quản lý di sản hương hoả ngày 12/4/2021giữa Trần Thị Thanh
H và bà Nguyễn Thị P được lập tại Phòng C.
Buộc bà Trần Thị Thanh H và anh Nguyễn Viết T, chị Lê Thị Hồng P có nghĩa
vụ liên đới trả cho Nguyễn Thị P số tiền gốc 607.300.000 đồng (Sáu trăm lẻ bảy
triệu ba trăm nghìn đồng) và tiền lãi là 230.354.000 đồng (hai trăm ba mươi triệu ba
trăm năm mươi bốn nghìn đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 02 tháng 10 năm 2025, nguyên đơn Nguyễn Th
P; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Phương L, Nguyễn Thị Phượng L
kháng cáo bản án thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm theo
hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và yêu cầu độc lập của người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên
8
quan có kháng cáo do người đại diện hợp pháp trình bày: Thay đổi nội dung kháng
cáo về việc chia tài sản chung, đề nghị công nhận một phần Thỏa thuận ngày
12/4/2021 với nội dung "Bà Trần Thị Thanh H, anh Nguyễn Viết T, chị Thị
Hồng P có nghĩa vụ sử dụng căn nhà thờ cúng làm nơi thờ cúng ông bà, cha mẹ, nơi
họp mặt anh chị em, con cháu trong những ngày giỗ, lễ, tết,... cho phép những
người thân trong gia tộc cuộc sống khó khăn, không nơi ăn chốn được tạm trú
ngụ". Các nội dung khác thì đồng ý với quyết định của bản án sơ thẩm.
Bị đơn Nguyễn Viết T, người đại diện hợp pháp của bị đơn Trần Thị Thanh H
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thị Hồng P trình bày: Thống nhất
thực hiện nội dung thỏa thuận như phía kháng cáo trình bày. Cam kết thực hiện
nghĩa vụ thờ cúng không ngăn cản phía nguyên đơn, người thân thích đến viếng
mồ mả thân tộc, nhà thờ cúng và tạo điều kiện cho người không nơi cư trú được tạm
trú như thỏa thuận.
Trong phần tranh tụng, các đương sự thống nhất:
1. Công nhận một phần Thỏa thuận ngày 12/4/2021 với nội dung: "Bà Trần
Thị Thanh H, anh Nguyễn Viết T, chị Thị Hồng P nghĩa vụ sử dụng căn nhà
thờ cúng làm nơi thờ cúng ông bà, cha mẹ, nơi họp mặt anh chị em, con cháu trong
những ngày giỗ, lễ, tết,...cho phép những người thân trong gia tộc có cuộc sống khó
khăn, không nơi ăn chốn ở được tạm trú ngụ".
2. Buộc Trần Thị Thanh H anh Nguyễn Viết T, chị Thị Hồng P
nghĩa vụ liên đới trả cho Nguyễn Thị P số tiền gốc 607.300.000 đồng (Sáu trăm
lẻ bảy triệu ba trăm nghìn đồng) tiền lãi 230.354.000 đồng (hai trăm ba mươi
triệu ba trăm năm mươi bốn nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
Về việc tuân theo pháp luật của người tiến hành tố tụng người tham gia tố
tụng đảm bảo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ khi thụ vụ án đến
khi xét xử phúc thẩm.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 300, khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố
tụng dân sự. Sửa bản án dân sự sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của đương sự.
Ngoài ra, đại diện Viện kiểm sát còn phát biểu về án phí dân sự phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa;
trên sở xem xét toàn diện các chứng cứ; ý kiến trình bày của các đương sự; căn
cứ vào kết quả tranh luận phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa; Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Vtố tụng: Đơn kháng cáo của nguyên đơn, bị đơn, người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan là hợp lệ nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
9
Về việc thay đổi yêu cầu kháng cáo tại phiên tòa không vượt quá phạm vi
kháng cáo ban đầu nên được chấp nhận việc thay đổi theo quy định tại khoản 3
Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự thỏa thuận được với
nhau về việc giải quyết vụ án thỏa thuận là tự nguyện, không vi phạm điều cấm
của luật và không trái đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa bản án sơ
thẩm, công nhận sự thỏa thuận của đương sự.
[4] Án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo không phi chu thuc
trường hp min tm ng án phí dân s phúc thẩm do là người cao tui.
[5] Quan điểm của Kiểm sát viên phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét
xử nên được chấp nhận toàn bộ.
[6] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm về chi phí tố tụng khác, án phí dân
sự thẩm, quyền nghĩa vụ thi hành án các nội dung khác không kháng
cáo, không bị kháng nghị nên Hội đồng xét xử không xét hiệu lực pháp luật
kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điu 300, khoản 2 Điều 308 ca B lut t tng dân s năm 2015.
Sa bn án dân s sơ thẩm. Công nhn s tha thun của các đương sự.
1. Công nhận một phần thỏa thuận ngày 12/4/2021 với nội dung: “Bà Trần
Thị Thanh H, anh Nguyễn Viết T, chị Thị Hồng P nghĩa vụ sử dụng căn nhà
thờ cúng làm nơi thờ cúng ông bà, cha mẹ, nơi họp mặt anh chị em, con cháu trong
những ngày giỗ, lễ, tết,... cho phép những người thân trong gia tộc có cuộc sống khó
khăn, không nơi ăn chốn ở được tạm trú ngụ".
2. Buộc Trần Thị Thanh H anh Nguyễn Viết T, chị Thị Hồng P
nghĩa vụ liên đới trả cho Nguyễn Thị P số tiền gốc 607.300.000 đồng (Sáu trăm
lẻ bảy triệu ba trăm nghìn đồng) tiền lãi 230.354.000 đồng (hai trăm ba mươi
triệu ba trăm năm mươi bốn nghìn đồng).
Kể tngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí dân s phúc thm: Nguyn Th P, Nguyễn Phương L,
Nguyn Th Phương L không phi chu án phí dân s phúc thm thuộc trường
hp min tm ng án phí dân s phúc thẩm do là người cao tui.
4. Các quyết định khác của bản án thẩm về chi phí tố tụng khác, án phí dân
sự thẩm, quyền, nghĩa vụ thi hành án các nội dung khác không kháng cáo,
không bị kháng nghị nên Hội đồng xét xử không xét hiệu lực pháp luật ktừ
ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
10
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Chánh án;
- VKSND tỉnh Vĩnh L;
- TAND khu vực 2 -Vĩnh L;
- VKSND khu vực 2- Vĩnh L;
- THADS tỉnh Vĩnh L;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lâm Triệu Hữu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 532/2026/DS-PT Bản án số 532/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 532/2026/DS-PT Bản án số 532/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất