Bản án số 53/2022/HNGĐ-ST ngày 28/09/2022 của TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 53/2022/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 53/2022/HNGĐ-ST ngày 28/09/2022 của TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phong Điền (TAND TP. Cần Thơ)
Số hiệu: 53/2022/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/09/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án: 53/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 9 - 2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Hải
2. Ông Tạ Quang Trung
- Thư phiên tòa: Đinh Thanh Thảo, thư tòa án của Tòa án
nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong
Điền, thành phố Cần Thơ, xét xử thẩm công khai vụ án thụ số
216/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc tranh chấp Ly hôn,
nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử thẩm số
161/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Trương Thị M, sinh năm 1997. Nơi trú: ấp Công
Sự, xã An Minh Bắc, huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Ông Văn E, sinh năm 1996. Nơi cư trú: ấp Nhơn Bình A, xã
Nhơn Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn - bà Trương Thị , trình bày: Bà ông Em
được mai mối rồi tiến đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới đăng ký kết hôn
tại UBND Nhơn Ái, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ vào năm 2017.
Quá trình chung sống ông phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông Em
nghiện hút ma túy không chăm lo cuộc sống gia đình. đã nhiều lần
khuyên bảo nhưng ông Em không sửa đổi, đến năm 2018 thì ông Em bị bắt và bị
xét xử về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Hiện nay ông Em đang chấp
hành án tại trại giam Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Nay bà không còn tình cảm
với ông Em nữa nên yêu cầu ly hôn với ông Em. Về con chung:
- 2 -
ông Em 01 con chung Trương Phương Nghi, sinh ngày 17/8/2014
(giới tính nữ), thống nhất giao con chung cho ông Em nuôi dưỡng. Ông
bà không có tài sản chung và nợ chung.
Bị đơn - ông n Em trình bày tại bản tự khai ngày 20/9/2022 như
sau: Ông Em thống nhất với lời trình bày của về quan hệ hôn nhân, con
chung, tài sản chung nchung. Do tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn
được nữa nên ông Em đồng ý ly hôn. Về con chung: Ông Em 01 con
chung tên Trương Phương Nghi, sinh ngày 17/8/2014 (giới tính nữ). Ông
Em yêu cầu được nuôi con chung và không yêu cầu Mơ cấp dưỡng nuôi con.
Ông, bà không có tài sản chung và nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Trương Thị ông Văn Em xây dựng quan hệ hôn nhân
trên sở tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Nhơn Ái
được cấp giấy chứng nhận kết hôn s26 ngày 21/3/2017 hôn nhân hợp pháp.
Nay một bên yêu cầu được ly hôn, bị đơn nơi trú tại huyện Phong Điền
nên Tòa án nhân dân huyện Phong Điền thụ lý giải quyết theo thẩm quyền.
[2] Bị đơn ông Văn Em đơn xin giải quyết vắng mặt. vậy, n
cứ khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Bà Mơ và ông Em đều thống nhất mâu thuẫn của ông bà là không thể
hàn gắn được. Xét thấy việc chung sống vợ chồng phải xuất phát từ sự tự
nguyện của hai bên, vợ chồng phải biết quan tâm, chăm sóc lẫn nhau nhưng giữa
ông Em đã phát sinh nhiều mâu thuẫn sống ly thân từ năm 2018
đến nay không hàn gắn được. xác nhận hiện nay không còn tình cảm với
ông Em, đồng thời ông Em cũng ý kiến đồng ý ly hôn với . Xét thấy
mâu thuẫn vợ chồng giữa ông đã thật sự trầm trọng, cuộc sống chung không
thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử ghi
nhận sự thuận tình ly hôn giữa và ông Em.
[4] Về con chung: Ông 01 con chung là Trương Phương Nghi,
sinh ngày 17/8/2014 (giới tính nữ), ông Em đều thống nhất giao con
chung cho ông Em nuôi dưỡng. Cháu Nghi cũng có ý kiến muốn sống chung với
cha nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện này, giao cháu Nghi cho ông Em
nuôi dưỡng. Do ông Em không yêu cầu cấp ỡng nuôi con chung n
Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- 3 -
[5] Về tài sản chung, nợ chung: nguyên đơn bị đơn thống nhất
không có.
[6] Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và
gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Trương Thị ông Văn Em thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Võ Trương Phương Nghi, sinh ngày
17/8/2014 (giới tính nữ) cho ông Em trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Em không yêu
cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung cho bà Mơ không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không .
- Án phí hôn nhân thẩm: nộp 300.000 đồng, chuyển tiền tạm
ứng án phí tại phiếu thu số 0007402 ngày 07/7/2022 của Chi cục thi hành án dân
sự huyện Phong Điền thành án phí.
Nguyên đơn quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án,
bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại
Điều 2 Luật thi nh án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải
thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Phong Điền;
- Chi cục THA.DS huyện Phong Điền;
- TAND.TP Cần Thơ;
- UBND xã ĐKKH;
- Lưu.
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Tiến Thịnh
- 4 -
Hội thẩm nhân dân
Nguyễn Thanh Hải Tạ Quang Trung
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Tiến Thịnh
Tải về
Bản án số 53/2022/HNGĐ-ST Bản án số 53/2022/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất