Bản án số 49/2026/DS-PT ngày 23/01/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 49/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 49/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 49/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 49/2026/DS-PT ngày 23/01/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Lâm Đồng |
| Số hiệu: | 49/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 23/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 49/2026/DS-PT
Ngày: 23-01-2026
V/v tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quản.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Hồng Thái, b Nguyễn Th Thy Tiên.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thnh Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân
tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông
Đinh Văn Lai - Kiểm sát viên.
Ngy 23 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng
xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 265/2025/TLPT-DS ngày
07/10/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2025/DS-ST ngy 21/7/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng b kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 697/2025/QĐ-PT
ngy 16 tháng 12 năm 2025 v Quyết đnh hoãn phiên to phúc thẩm số
473/2025/QĐ-PT ngy 26/12/2025 ca Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lương Th M, sinh năm 1967.
Đa chỉ: thôn T, phường H, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1989. Đa
chỉ: thôn K, phường H, tỉnh Lâm Đồng. (Theo hợp đồng y quyền ngy
01/11/2021).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thanh C, sinh năm 1958.
Đa chỉ: thôn K, phường H, tỉnh Lâm Đồng. (Theo hợp đồng y quyền ngy
03/12/2024).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Th C1, sinh năm 1955.
Đa chỉ: thôn T, phường H, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy H, sinh năm 1984. Đa
2
chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Lâm Đồng. (Theo giấy y quyền 03/02/2021).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà C1: Luật sư Thái Quang
Thượng N – Văn phòng L.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Th M1, sinh năm 1946.
2. Ông Nguyễn Ngọc N1, sinh năm 1986.
3. Ông Nguyễn Ngọc N2, sinh năm 1991.
Cùng đa chỉ: thôn T, phường H, tỉnh Lâm Đồng.
4. Bà Nguyễn Th N3, sinh năm 1989.
Đa chỉ: khu phố P, phường H, tỉnh Lâm Đồng.
5. Bà Nguyễn Th H1, sinh năm 1993.
Đa chỉ: thôn T, xã H, tỉnh Lâm Đồng.
6. Bà Nguyễn Th H2, sinh năm 1995
Đa chỉ: thôn N, xã H, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của bà M1, ông N1, ông N2, bà N3, bà H1,
bà H2: Ông Trần Nguyên T1, sinh năm 1986. Đa chỉ: Khu phố L, xã H, tỉnh
Lâm Đồng. (Theo hợp đồng y quyền ngy 01/11/2021).
7. Ông Trần Thanh H3, sinh năm 1972.
Đa chỉ: Số E H, phường C, thnh phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông H3: Ông Nguyễn Duy H, sinh năm
1984. Đa chỉ: thôn T, xã H, tỉnh Lâm Đồng. Theo giấy y quyền ngy
03/02/2021.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông H3: Luật sư Thái Quang
Thượng N – Văn phòng L.
8. Công ty TNHH S.
Đa chỉ: Thôn T, phường H, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo y quyền: Ông Lê Huỳnh Thái B, sinh năm 1995. Đa
chỉ: Thôn A, xã H, tỉnh Lâm Đồng. (Theo hợp đồng y quyền ngy 12/11/2024).
Do có kháng cáo ca: người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan ông Trần
Thanh H3.
Tại phiên to có mặt: ông Nguyễn Thanh C, ông Nguyễn Duy H, ông Thái
Quang Thượng N và ông Trần Nguyên T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 30/11/2020, bản tự khai và tại phiên tòa
nguyên đơn bà Lương Thị M do ông Nguyễn Thanh C đại diện theo ủy quyền
lại trình bày:
3
Ngy 01/02/2004, chồng b M l ông Nguyễn Ngọc N4 (hiện nay ông N4
đã chết) có ký bán cho b Nguyễn Th C1 thửa đất số 953, tờ bản đồ số 01, diện
tích 6.256 m
2
, đất LUC thuộc thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận cũ, theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B740467 do UBND huyện H, tỉnh Bình
Thuận cũ cấp ngy 05/07/1996 với số tiền theo hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất đã ký giữa hai bên l 42.000.000 đồng (bốn mươi hai triệu đồng),
nay l thửa 147, tờ bản đồ số 23, diện tích 6.269,5 m
2
, đất đã b thu hồi theo
Quyết đnh thu hồi đất số 3711 ngy 05/8/2019 ca UBND huyện H cũ v ông
N4 đã giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B740467 cho b
C1 giữ. Sau đó, b C1 giao giấy chứng nhận quyền sử dụng ny cho ông H3 giữ.
Việc mua bán đất nói trên giữa ông N4 và bà C1 chưa dứt điểm vì còn nhiều
thỏa thuận chưa thực hiện, đất hộ gia đình tại thời điểm cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất gồm 06 khẩu nhưng chỉ có mình ông N4 và bà M ký bán, còn
các người con ca ông N4, bà M không có ký. Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải
quyết:
Tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã ký giữa ông
Nguyễn Ngọc N4 và bà Nguyễn Th C1 lập ngy 01 tháng 02 năm 2004 vô hiệu.
Buộc b Nguyễn Th C1, ông Trần Thanh H3 trả lại bản chính Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số B740467 do UBND huyện H cấp ngy 05/7/1996
đứng tên ông Nguyễn Ngọc N4 cho gia đình b Lương Th M (vợ ông Nguyễn
Ngọc N4).
Bà Lương Th M đồng ý trả lại cho b Nguyễn Th C1 số tiền đã nhận l
42.000.000đồng, cùng tiền lãi phát sinh kể từ ngy 01/02/2004 đến khi giải
quyết xong vụ án, mức lãi suất theo quy đnh pháp luật.
Đối với yêu cầu phản tố ca b Nguyễn Th C1 v yêu cầu độc lập ca
ông Trần Thanh H3 yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cho ông
Trần Thanh H3 đối với diện tích 6.256m
2
đã nhận chuyển nhượng ca ông
Nguyễn Ngọc N4 vo năm 2004 thì phía nguyên đơn không đồng ý.
Tại bản tự khai và tại phiên tòa bị đơn bà Nguyễn Thị C1 và người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Thanh H3 do ông Nguyễn Duy H đại
diện theo ủy quyền trình bày:
Năm 2003, ông Trần Thanh H3 có nhờ b C1 đứng tên ký hợp đồng mua
bán với ông Nguyễn Ngọc N4 thửa đất số 953, tờ bản đồ số 01 diện tích 6.256m
2
đã được UBND huyện H cũ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
B740467 ngy 05/7/1996, đất tọa lạc tại thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận
cũ. Giá tr chuyển nhượng l 137.632.000 đồng (một trăm ba mươi bảy triệu sáu
trăm ba mươi hai nghìn đồng). Tại hợp đồng chuyển nhượng ngy 08/6/2003 có
chữ ký ca bên bán l ông Nguyễn Ngọc N4 và bên mua là bà Nguyễn Th C1.
Thời điểm chuyển nhượng trong sổ hộ khẩu ông N4 không có bà Lê Th M1.
Hợp đồng trên có xác nhận ca trưởng thôn v xác nhận ca Ch tch UBND xã
H cũ với nội dung “đồng ý cho chuyển nhượng, đề ngh hai bên lm th tục
chuyển nhượng theo quy đnh pháp luật”. Sau đó, ngy 01/02/2004, ông H3 tiếp
tục nhờ b C1 ký một hợp đồng chuyển nhượng khác với ông Nguyễn Ngọc N4
4
cùng thửa đất nêu trên để lm th tục chuyển nhượng, tại hợp đồng nêu trên có
chữ ký ca bên bán l ông Nguyễn Ngọc N4, bà Lương Th M và bên mua là bà
Nguyễn Th C1.
Việc mua bán l hon ton tự nguyện, ông H3 đã giao đ số tiền
137.632.000 đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn
đồng) cho gia đình ông Nguyễn Ngọc N4. Hợp đồng mua bán trên đã hon
thnh theo đúng ý chí ca bên bán v bên mua. Sau khi nhận chuyển nhượng,
gia đình ông N4, bà M đã bn giao đất cho phía ông H3 quản lý, sử dụng liên tục
thửa đất trên để lm vườn ươm cho đến nay gần 20 năm v không có bất kỳ sự
tranh chấp no. Vo năm 2019, Công ty TNHH S sử dụng, tự ý ro chắn v xây
dựng các công trình trên đất. Hiện nay b đơn chưa lm th tục cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, đại diện theo y quyền ca b đơn không rõ lý do vì sao
không lm th tục trên. Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
B740467 do UBND huyện H cấp ngy 05/7/1996 hiện nay ông H3 đang giữ.
Như vậy, quyền sử dụng đất ca giữa hai bên đã xác lập một cách hợp
pháp, ngay tình v được pháp luật bảo vệ, đ điều kiện cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo quy đnh.
Đối với yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn thì phía b đơn b Nguyễn Th
C1 v người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Thanh H3 không đồng ý.
B đơn b Nguyễn Th C1 có yêu cầu phản tố v người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan ông Trần Thanh H3 có yêu cầu độc lập yêu cầu công nhận
quyền sử dụng đất hợp pháp cho ông Trần Thanh H3 đối với diện tích đất
6.256m
2
đã nhận chuyển nhượng ca ông Nguyễn Ngọc N4. Đồng thời, yêu cầu
đưa Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận vo tham gia tố tụng vì có liên
quan đến quyết đnh về việc thu hồi đất.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị C1 và ông
Trần Thanh H3 là: Luật sư Thái Quang Thượng N vắng mặt nên không có trình
by ý kiến.
Tại bản khai và tại phiên tòa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà
Lê Thị M1, ông Nguyễn Ngọc N1, ông Nguyễn Ngọc N2, bà Nguyễn Thị N3,
bà Nguyễn Thị H1, bà Nguyễn Thị H2 do ông Trần Nguyên T1 đại diện theo
ủy quyền trình bày:
Thống nhất với lời trình by v yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn. Ông
trình by bổ sung một số vấn đề như sau: Tuy đất tranh chấp cấp cho hộ nhưng
chỉ có ông N4 và bà M1 ký tên chuyển nhượng, các con ca ông N4 và bà M1
không ký tên. Do thời điểm nhận chuyển nhượng đất hộ b C1 không xác đnh
được l hộ nông nghiệp nên không xác lập được quyền sử dụng đất nên giấy
chứng nhận vẫn đứng tên ông N4. Đất tranh chấp hiện nay đã hết hạn sử dụng v
đã có quyết đnh thu hồi đất ca Ủy ban nhân dân huyện H cũ.
Tại bản khai và trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH S do ông Lê Huỳnh Thái B đại diện theo
ủy quyền trình bày:
5
Dự án Khu dân cư Tiểu th công nghiệp thương mại dch vụ H - H (giai
đoạn 1), xã H v xã H, huyện H được UBND tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn
nh đầu tư tại Quyết đnh số 2456/QĐ-UBND ngy 20/9/2018, theo đó trong
quá trình thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ theo quy đnh, Công ty TNHH S (Công
ty S) đã nhận được sự quan tâm, hỗ trợ, hướng dẫn v giúp đỡ ca UBND huyện
H v các phòng, ban chuyên môn ca huyện, trực tiếp l Trung tâm Phát triển
quỹ đất huyện, đến nay Công ty S đã được UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất đối
với ton bộ diện tích đất thực hiện Dự án Khu dân cư T - H (giai đoạn 1), xã H
và xã H theo Quyết đnh số 110/QĐ-UBND ngy 13/01/2020; Quyết đnh số
2376/QĐ-UBND ngy 28/9/2020 v Quyết đnh số 1438/QĐ-UBND ngày
28/6/2022 (điều chỉnh một phần quyết đnh số 110 v 2376). Sau khi được
UBND tỉnh B cũ giao đất, căn cứ Quyết đnh số 1350/QĐ – UBND ngày
02/6/2021 ca UBND tỉnh B cũ về việc phê duyệt giá đất lm cơ sở tính thu tiền
sử dụng đất. Công ty S đã nộp đầy đ tiền sử dụng đất, tiền lệ phí trước bạ, tiền
bồi thường đất lúa nước vo ngân sách nh nước theo quy đnh với số tiền l
474.387.857.426 đồng (bốn trăm bảy mươi bốn tỷ, ba trăm tám mươi bảy triệu,
tám trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm hai mươi sáu đồng) v đã được Cục
thuế tỉnh B cũ xác nhận tại Thông báo số 7742/TB-CTBTH ngy 17/06/2022 về
xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nh nước. Ngoi ra, Công ty S
đã tiến hnh đầu tư hạ tầng trong khu dự án đã được UBND tỉnh chấp thuận theo
quyết đnh giao đất v giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng cấp, việc ny đã
được Phòng Kinh tế v hạ tầng huyện H xác nhận tại Thông báo số 96/TB-
KT&HT ngy 30/12/2022 v ký Hợp đồng thuê đất số 40/HĐTĐ ký ngy
18/10/2022 giữa công ty v Sở Ti nguyên v Môi trường tỉnh B cũ. Hiện tại đã
được UBND tỉnh B cũ phê duyệt khu vực thực hiện chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đã đầu tư cơ sở hạ tầng cho người dân tự xây dựng nh ở thuộc Dự án
Khu dân cư tiểu th công nghiệp thương mại dch vụ H- H (giai đoạn 1) theo
quyết đnh số 2321/QĐ-UBND ký ngy 03/11/2023. Việc tranh chấp về hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn v b đơn l để xác
đnh ai l người nhận tiền bồi thường theo quyết đnh thu hồi đất số 3711/QĐ-
UBND do UBND huyện H cũ ký ngy 05/08/2019 m Công ty S đã chuyển tiền
vo ti khoản ca Trung tâm phát triển quỹ đất H tại Kho bạc huyện. Ông đồng
ý với yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2025/DS-ST ngày 21 tháng 7 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng quyết định:
Căn cứ vo khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 68, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 272 v Điều 273 ca Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều
ca Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hnh chính, Luật Tư pháp người chưa
thnh niên, Luật Phá sản v Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025;
Căn cứ vo các Điều 131, Điều 133, Điều 134, Điều 400, Điều 401, Điều
403, Điều 404, Điều 409, Điều 690, Điều 691, Điều 693, Điều 695, Điều 696,
Điều 705, Điều 706, Điều 707, Điều 708, Điều 709, Điều 710, Điều 712 v Điều
713 ca Bộ luật dân sự năm 1995;
6
Căn cứ vo Điều 117, Khoản 1 Điều 129, Điều 500, Điều 501, Điều 502
v Điều 503; Điểm b, d Khoản 1 Điều 688 ca Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vo Khoản 2 Điều 3, Khoản 3 Điều 73, Điều 75 Luật đất đai năm
1993;
Căn cứ vo Khoản 1 Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 165, Điều 166
Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Khoản 1, Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 3
Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 ca Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử
dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1]. Không chấp yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn b Lương Th M về
việc yêu cầu tuyên bố “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” lập ngy
01/02/2004 l hợp đồng vô hiệu.
[2]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện phản tố ca b đơn b Nguyễn Th C1
v yêu cầu khởi kiện độc lập ca người có quyền lợi, nghĩa vụ ông Trần Thanh
H3:
Công nhận “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” lập ngy
01/02/2004 có hiệu lực pháp luật.
Ông Trần Thanh H3 có quyền liên hệ với cơ quan Nh nước có thẩm
quyền để nhận số tiền đền bù đất đối với hộ b Lương Th M theo các Quyết
đnh số 3708/QĐ-UBND ngy 05/8/2019 v Quyết đnh số 2990/QĐ-UBND
ngy 28/4/2020 ca Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cũ, về việc phê
duyệt phương án chi tiết hồ sơ bồi thường, hỗ trợ thuộc dự án khu dân cư Tiểu
th công nghiệp - Thương mại - Dch vụ H5, huyện H (giai đoạn 1) – đợt 1 v
đợt 4 với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ tổng cộng l: 1.919.746.080đồng (một
tỷ chín trăm mười chín triệu bảy trăm bốn mươi sáu ngn không trăm tám chục
đồng).
Bà Lương Th M, bà Lê Th M1, ông Nguyễn Ngọc N1, bà Nguyễn Th
N3, ông Nguyễn Ngọc N2, bà Nguyễn Th H1, bà Nguyễn Th H2 có quyền liên
hệ với cơ quan Nh nước có thẩm quyền để nhận số tiền đền bù đất đối với hộ
bà Lương Th M theo các Quyết đnh số 3708/QĐ-UBND ngày 05/8/2019 và
Quyết đnh số 2990/QĐ-UBND ngy 28/4/2020 ca Ủy ban nhân dân huyện H,
tỉnh Bình Thuận cũ, về việc phê duyệt phương án chi tiết hồ sơ bồi thường, hỗ
trợ thuộc dự án khu dân cư Tiểu th công nghiệp - Thương mại - Dch vụ H5,
huyện H (giai đoạn 1) – đợt 1 v đợt 4 với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ tổng
cộng l 388.747.800đồng (ba trăm tám mươi tám triệu bảy trăm bốn mươi bảy
ngn tám trăm đồng).
Ngoài ra Bản án còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, quyền kháng cáo ca
các đương sự v việc thi hnh án dân sự.
Ngy 29/7/2025, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Thanh
H3 kháng cáo một phần Bản án sơ thẩm, đề ngh Tòa án cấp phúc thẩm đưa Ủy
ban nhân dân huyện H cũ vo tham gia tố tụng với tư cách l người có quyền
7
lợi, nghĩa vụ liên quan, xem xét tính pháp lý ca các Quyết đnh số 3711/QĐ-
UBND ngy 05/8/2019 v Quyết đnh số 2990/QĐ-UBND ngy 28/4/2020 ca
UBND huyện H cũ hoặc ginh quyền khiếu nại, khởi kiện các quyết đnh nêu
trên cho ông.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Ông Nguyễn Huy H4, đại diện ủy quyền của ông Trần Thanh H3 (người
kháng cáo) và bà Nguyễn Thị C1 trình bày: Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận
kháng cáo ca ông Trần Thanh H3 về việc đưa UBND huyện H cũ vo tham gia
tố tụng để có căn cứ xem xét tính pháp lý ca các Quyết đnh số 3711/QĐ-
UBND ngy 05/8/2019 v Quyết đnh số 2990/QĐ-UBND ngy 28/4/2020 ca
UBND huyện H cũ.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Trần Thanh H3 là Luật
sư Thái Quang Thượng N: Cấp sơ thẩm không đưa UBND huyện H cũ vo tham
gia tố tụng với tư cách l người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan v xem xét tính
hợp pháp ca quyết đnh thu hồi đất, quyết đnh phê duyệt phương án bồi
thường l thiếu sót v vi phạm tố tụng. Đề ngh cấp phúc thẩm hy bản án sơ
thẩm, giao hồ sơ về cấp sơ thẩm giải quyết lại.
- Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Thanh C
trình bày: Nguyên đơn không kháng cáo, thống nhất với bản án sơ thẩm.
- Người đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan bà M, ông N1, ông N2, bà N3, bà H1, bà H2 là ông Trần Nguyên T1
trình bày: Thống nhất với nội dung ca bản án sơ thẩm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng phát biểu việc kiểm sát
tuân theo pháp luật trong vụ án:
+ Về th tục: Việc chấp hnh pháp luật ca người tiến hnh tố tụng v
người tham gia tố tụng trong vụ án l đúng quy đnh ca pháp luật.
+ Về nội dung: Kháng cáo ca người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan
ông Trần Thanh H3 l không có căn cứ. Đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng khoản
1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo ca ông
Trần Thanh H3, giữ nguyên bản án sơ thẩm số 08/2025/DS-ST ngày 21/7/2025
ca Tòa án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ được thẩm tra
tại phiên tòa phúc thẩm; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng
cứ, ý kiến trình bày tại phiên tòa của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên,
Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về th tục tố tụng: Tại phiên to, người đại diện theo uỷ quyền ca
người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH S là ông Huỳnh Lê
Thái B1 vắng mặt v có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến
hnh xét xử vắng mặt theo khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
8
[2] Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vo năm 2004 giữa ông
N4 (chồng b M) v ông H3 đối với thửa đất số 953, diện tích 6.256m
2
, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số B740467 do UBND huyện H cấp ngy
05/7/1996 cho ông N4 đã được Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết công nhận giá tr
pháp lý ca hợp đồng, nội dung ny ca bản án sơ thẩm các đương sự không
kháng cáo, đã có hiệu lực pháp luật. Khi các bên chưa lm th tục đăng ký sang
tên theo hợp đồng chuyển nhương, thì thửa đất trên đã b thu hồi theo Quyết
đnh số 3711/QĐ-UBND ngày 05/8/2019 ca UBND huyện H để xây dựng công
trình Khu dân cư Tiểu th Công nghiệp - Thương mại - Dch vụ H5 (giai đoạn
1), UBND huyện H đã phê duyệt phương án bồi thường cho b M theo các
Quyết đnh số 3708/QĐ-UBND ngy 05/8/2019 v Quyết đnh số 2990/QĐ-
UBND ngày 28/4/2020, với tổng số tiền bồi thường l 2.308.493.880đ (bồi
thường về đất 1.336.624.380đ, tiền hỗ trợ 971.869.500đ). Do thửa đất các bên
chuyển nhượng đã b Nh nước thu hồi v bồi thường, nên cấp sơ thẩm đã phân
chia số tiền được bồi thường cho b M (bên chuyển nhượng) v ông H3 (bên
nhận chuyển nhượng) như sau: ông H3 được nhận tiền bồi thường về đất. Đối
với tiền hỗ trợ đối với hộ sản xuất nông nghiệp: Theo quy đnh tại Điều 84 Luật
Đất đai 2013 thì đối tượng được hưởng l hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông
nghiệp có đất b thu hồi. Trong vụ án ny, gia đình b M l hộ sản xuất nông
nghiệp, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đã chuyển nhượng
cho ông H3 trước thời điểm thu hồi đất, ông H3 l người nhận chuyển nhượng
nhưng chưa đăng ký sang tên, v ông H3 không phải l hộ gia đình, cá nhân sản
xuất nông nghiệp nên cấp sơ thẩm đã chia cho H3 được nhận 6 phần, b M được
nhận 4 phần l đã đảm bảo hi hòa lợi ích ca các bên. Các đương sự không có ý
kiến gì về tỷ lệ phân chia tiền bồi thường ca bản án sơ thẩm.
[3] Tại đơn kháng cáo đề ngy 29/7/2025, ông H3 cho rng dự án nêu trên
không thuộc trường hợp Nh nước thu hồi đất nên đề ngh cấp phúc thẩm đưa
UBND huyện H (người kế thừa l Ch tch UBND phường H) vo tham gia tố
tụng v xem xét tính hợp pháp ca các quyết đnh thu hồi đất, quyết đnh phê
duyệt phương án bồi thường hoặc ginh cho ông quyền khiếu nại, khởi kiện đối
với các quyết đnh trên. Đại diện y quyền v người bảo vệ quyền lợi cho ông
H3 đề ngh cấp phúc thẩm hy án sơ thẩm vì cấp sơ thẩm không xem xét tính
pháp lý ca các quyết đnh nêu trên nhưng vẫn giải quyết vụ án l vi phạm tố
tụng.
[4] Tại phiên tòa phúc thẩm, Hội đồng xét xử đã giải thích cho người
kháng cáo (đại diện y quyền ca ông H3) l nếu các quyết đnh hnh chính ca
UBND huyện H (cũ) về việc thu hồi đất v bồi thường thiệt hại xâm phạm đến
quyền lợi ca mình, thì ông H3 có quyền khởi kiện vụ án hnh chính theo quy
đnh ca Luật Tố tụng hnh chính, v nếu ông H3 khởi kiện vụ án hnh chính
được Tòa án thụ lý, thì Hội đồng xét xử s tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
ny để chờ kết quả giải quyết vụ án hnh chính. Tuy nhiên, đại diện y quyền v
người bảo vệ quyền lợi ca ông H3 không đồng ý khởi kiện vụ án hnh chính
riêng m yêu cầu cấp phúc thẩm hy bản án sơ thẩm để cấp sơ thẩm giải quyết
lại v xem xét tính pháp lý ca các quyết đnh hnh chính ca UBND huyện H.
Xét thấy, khi giải quyết vụ án “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
9
dụng đất” giữa b M v ông H3, thì các quyết đnh về thu hồi đất v bồi thường
thiệt hại đã có hiệu lực pháp luật, việc cấp sơ thẩm không đưa UBND huyện
Hm Thuận B2 vo tham gia tố tụng v không xem xét tính hợp pháp ca các
quyết đnh hnh chính vẫn giải quyết được vụ án dân sự ny nên người kháng
cáo cho rng cấp sơ thẩm vi phạm tố tụng l không có cơ sở. Trường hợp các
quyết đnh hnh chính nêu trên b khiếu kiện dẫn đến phải thu hồi hay hy bỏ
quyết đnh hnh chính, thì đây l tình tiết mới, l căn cứ để xem xét tái thẩm vụ
án dân sự ny v khi đó thì quyền lợi ca các bên liên quan cũng không b ảnh
hưởng. Vì vậy, kháng cáo ca người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan ông
Trần Thanh H3 là không có căn cứ chấp nhận. Hội đồng xét xử giữ nguyên bản
án sơ thẩm như đề ngh ca đại diện Viện kiểm sát.
[5] Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận nên người kháng cáo
phải chu án phí dân sự phúc thẩm.
[6] Các quyết đnh khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo, v
không b kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp luật, Hội đồng xét xử phúc
thẩm không xét đến.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vo: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo ca người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan
ông Trần Thanh H3. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2025/DS-ST
ngy 21 tháng 7 năm 2025 ca To án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng.
Áp dụng:
- Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 38, Điều 148 ca Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
- Điều 74, Điều 75, Điều 77, Điều 84 Luật đất đai năm 2013;
- Khoản 1 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016
ca Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Ông Trần Thanh H3 có quyền liên hệ với cơ quan Nh nước có thẩm
quyền để nhận số tiền đền bù đất đối với hộ b Lương Th M theo các Quyết
đnh số 3708/QĐ-UBND ngy 05/8/2019 v Quyết đnh số 2990/QĐ-UBND
ngy 28/4/2020 ca Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận (cũ), về việc
phê duyệt phương án chi tiết hồ sơ bồi thường, hỗ trợ thuộc dự án khu dân cư
Tiểu th công nghiệp - Thương mại - Dch vụ H5, huyện H (giai đoạn 1) – đợt 1
v đợt 4 với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ tổng cộng l: 1.919.746.080 đồng
(một tỷ chín trăm mười chín triệu bảy trăm bốn mươi sáu ngn không trăm tám
chục đồng).
10
2. Bà Lương Th M, bà Lê Th M1, ông Nguyễn Ngọc N1, bà Nguyễn Th
N3, ông Nguyễn Ngọc N2, bà Nguyễn Th H1, bà Nguyễn Th H2 có quyền liên
hệ với cơ quan Nh nước có thẩm quyền để nhận số tiền đền bù đất đối với hộ
bà Lương Th M theo các Quyết đnh số 3708/QĐ-UBND ngày 05/8/2019 và
Quyết đnh số 2990/QĐ-UBND ngy 28/4/2020 ca Ủy ban nhân dân huyện H,
tỉnh Bình Thuận cũ, về việc phê duyệt phương án chi tiết hồ sơ bồi thường, hỗ
trợ thuộc dự án khu dân cư Tiểu th công nghiệp - Thương mại - Dch vụ H5,
huyện H (giai đoạn 1) – đợt 1 v đợt 4 với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ tổng
cộng l 388.747.800đồng (ba trăm tám mươi tám triệu bảy trăm bốn mươi bảy
ngn tám trăm đồng).
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Trần Thanh H3 phải chu 300.000
đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vo số tiền 300.000 đồng
tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002178 ngy
12/8/2025 ca Thi hnh án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
Trường hợp bản án, quyết đnh được thi hnh theo quy đnh tại Điều 2
Luật Thi hnh án dân sự thì người được thi hnh án dân sự, người phải thi hnh
án dân sự có quyền thoả thuận thi hnh án, quyền yêu cầu thi hnh án, tự nguyện
thi hnh án hoặc b cưỡng chế thi hnh án theo quy đnh tại các Điều 6,7, 7a, 7b
v 9 Luật Thi hnh án dân sự; thời hiệu thi hnh án được thực hiện theo quy
đnh tại Điều 30 Luật Thi hnh án dân sự.
Các quyết đnh khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không b
kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp luật.
Bán phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngy tuyên án (23/01/2026).
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TA, THA khu vực 12 – Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Tổ HCTP - Tòa án tỉnh;
- Lưu: TDS, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Quản
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 05/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm