Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST ngày 17/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 48/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST ngày 17/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng, TP Đà Nẵng
Số hiệu: 48/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Hoàng - Pháp
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 3 - ĐÀ NẴNG Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s 48/2025/HNGĐ-ST
Ngày 17.9.2025
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 3 - ĐÀ NẴNG
Vi thành phn Hội đồng xét x sơ thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Cường
Các Hi thm nhân dân: Ông Hoàng Quốc Cường và ông Lê Hà.
Thư phiên tòa: Trn Th Ngc Yến - Thư Tòa án nhân dân khu vc 3 -
Đà Nẵng.
Đại din Vin kim sát nhân dân qun Thanh Khê tham gia phiên toà: Bà Hunh
Th Thu Sương - Kim sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2025, tại tr s Tòa án nhân dân khu vc 3 - Đà Nẵng xét
x thẩm công khai v án hôn nhân gia đình thụ s 27/2025/TLST-HNGĐ
ngày 10 tháng 7 năm 2025 v vic “Ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét x s
27/2025/QĐXX-ST ngày 22.8.2025; Quyết đnh hoãn phiên tòa s 27/2025/QĐST-
HNGĐ ngày 08.9.2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Mai Th Thanh H, sinh năm 1994; Địa ch: K đường T,
phưng T, thành ph Đà Nẵng (có mt).
- B đơn: Ông Trnh Quang P, sinh năm 1993; Địa ch: K đường T, phường T,
thành ph Đà Nẵng (vng mt).
NI DUNG V ÁN:
* Trong đơn khởi kin, trong các phiên hgii tại phiên tòa, nguyên đơn
trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Trịnh Quang P xây dựng gia đình và đăng ký
kết hôn ngày 26/6/2014 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng
(nay là UBND phường T). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng gia đình chồng
tại địa chỉ K đường T, phường T, thành phố Đà Nẵng. Trong qtrình chung sống,
giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan
điểm sống, tính cách lối sống không hòa hợp dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi
vã, chồng tôi rất nóng tính và những lần vợ chồng xảy ra mâu thuẫn thì chồng tôi đều
chửi bới, xúc phạm tôi gia đình tôi, đến nơi làm việc của tôi gây sự. không thể
chịu đựng thêm được nữa nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 3/2025 cho đến nay.
2
Nay tôi xác định mâu thuẫn đã quá mức trầm trọng không thể gàn gắn được nữa, mục
đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn ông
Trịnh Quang P.
- Về con chung: Tôi xác định tôi ông Trịnh Quang P 02 con chung n
Trịnh Mai Yên N, sinh ngày 22.12.2014 Trịnh Quang P1, sinh ngày 04.01.2018.
Tôi yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung yêu cầu ông P cấp dưỡng
nuôi 02 con mỗi tháng 6.000.000đ (3.000.000đ/tháng/con).
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
* Trong bn t khai và ti các phiên hoà gii b đơn trình bày:
- V quan h hôn nhân: ông P thng nht vi li trình bày ca bà Mai Th Thanh
H v thi gian chung, kết hôn. Quá trình chung sng, ông P xác nhn gia v chng
phát sinh mâu thuẫn, nhưng đây nhng mâu thun nh nht trong cuc sng
chưa đến mc trm trng, ông P thùa nhn bản thân đôi lúc nóng tính, dùng li l
to tiếng xúc phm v khi hai bên xảy ra tranh cãi, nhưng đã biết sai, đã thay đổi bn
thân để mong mun v chng hàn gắn. Do đó, ông P không đng ý ly hôn, mong
mun v chồng đoàn t để cùng chăm sóc con cái, vì nếu v chng ly hôn s làm nh
ởng đến tâm sinh lý ca các con.
- V con chung: V chng 02 con chung tên Trnh Mai Yên N, sinh ngày
22.12.2014 và Trnh Quang P1, sinh ngày 04.01.2018. Vì mong mun v chồng đoàn
t nên ông P không ý kiến v vic nuôi con chung. Nếu ly hôn thì nguyn vng
mun nuôi 01 con chung.
- V tài sn chung và n chung: Không có.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng phát biểu ý
kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng đã xác định: Những người tiến hành tố tụng
đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực
hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy định pháp luật tố tụng dân sự. Đối với nội
dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn để xử cho Mai Thị Thanh H được ly hôn với ông Trịnh
Quang P. Về con chung, giao con chung Trịnh Mai Yến N1 cho H trực tiếp nuôi
dưỡng, giao con chung Trịnh Quang P1 cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng, không ai cáp
dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án đã đưc thm tra ti phiên
tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V thm quyn gii quyết v án: Tranh chp gia Mai Th Thanh H
ông Trnh Quang P tranh chp v hôn nhân gia đình; b đơn đa ch trú địa
bàn phường T, thành ph Đà Nẵng nên v án thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án
nhân dân khu vc 3 - Đà Nẵng theo quy đnh ti khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 39,
3
đim a khoản 1 Điều 35 B lut t tng dân s sửa đổi, b sung năm 2025 Điều 4
Ngh quyết s 81/2025/UBTVQH15 ca U ban thường v Quc hi.
Ti phiên tòa, b đơn vắng mt ln th hai không do, Hội đồng xét x căn
c đim b khoản 2 Điều 227 B lut t tng dân s để xét x vng mt b đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Quan hệ hôn nhân: Bà H và ông P kết hôn năm 2014, đăng kết hôn ti
Ủy ban nhân dân phường C, qun T, thành ph Đà Nẵng (cũ), đây hôn nhân tự
nguyện đảm bảo các quy đnh ca Luật hôn nhân gia đình nên đưc tha nhn
và bo v.
Trong quá trình chung sng, v chng H, ông P đã phát sinh mâu thuẫn.
H xác định nguyên nhân mâu thun do v chng bất đồng quan đim sng, tính
cách và li sng không hoà hp dẫn đến thường xuyên cãi nhau; ông P nóng tính nên
nhng ln xy ra cãi v ông P đu chi bi, xúc phạm gia đình bà. Ông P cũng
tha nhn bn thân nóng tính, dùng li l to tiếng xúc phm H. Ti Biên bn
xác minh ngày 20/8/2025, địa phương cung cấp thông tin Quá trình chung sng v
chồng có xích mích, đánh nhau và gia đình ca H có lên trình báo vi t dân ph,
đề ngh Toà án xăn cứ pháp luật để gii quyết”. Hội đồng xét x thy rng, cuc sng
v chng ca bà H ông P thc s đã phát sinh mâu thuẫn và mâu thuẫn đã trầm trng,
kéo dài đến nay. Tán đã tổ chc hoà gii nhiu lần nhưng đến nay H vn kiên
quyết ly hôn. Ti phiên tòa hôm nay, ông P vng mt ln th hai không do
chng t ông P không thin chí trong vic hàn gn hạnh phúc gia đình. Xét thy
mâu thun v chồng đã kéo dài, hạnh phúc gia đình không có, mục đích hôn nhân
không đạt được nên Hội đng xét x căn cứ Điu 56 Luật hôn nhân gia đình đ
chp nhn yêu cu khi kin ca bà H v vic ly hôn vi ông P là phù hp.
[2.2] V con chung: V cng H ông P 02 con chung Trnh Mai Yên N,
sinh ngày 22.12.2014 Trnh Quang P1, sinh ngày 04.01.2018. H nguyn
vng nuôi 02 con yêu cu ông P cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 6.000.000đ
(3.000.000đ/tháng/con). Ông P yêu cầu đưc nuôi 01 con chung nếu ly hôn. Hội đồng
xét x xét thấy, các đương sự đều có kh năng lao động, có ch ổn định nên đều
kh năng nuôi con. Tuy nhiên, vic giao c 02 con cho một bên nuôi dưng s không
đảm bảo điều kin v thi gian, kinh tế cho s phát trin ca các con. vy, cn
giao mỗi người nuôi 01 con chung phù hp. Cháu Trnh Mai Yến N1 con gái
nên cn giao cho H trc tiếp nuôi dưỡng đ đảm bo s phát trin tâm sinh lý ca
con giao cháu Trnh Quang P1 cho ông P trc tiếp nuôi dưỡng phù hp vi quy
định tại các Điều 81, 82 83 Luật Hôn nhân gia đình, không bên nào phải đóng
góp tin cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
[2.3] V tài sn chung n chung: Các đương s xác đnh không nên Hi
đồng xét x không đề cp gii quyết.
[3] Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà H phi chịu 300.000đ.
4
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điu 51, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Ngh Quyết quy định v mc thu, min, gim, thu np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án;
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Mai Th Thanh H v việc Ly hônđối
vi ông Trnh Hoàng P2.
2. X:
- V quan h hôn nhân: Mai Th Thanh H đưc ly hôn vi ông Trnh Hoàng
P2.
- V con chung: Giao cháu Trnh Mai Yên N, sinh ngày 22.12.2014 cho Mai
Th Thanh H trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Trnh Quang P1, sinh ngày
04.01.2018 cho ông Trnh Hoàng P2 trc tiếp chăm sóc, nuôi ỡng cho đến tui
thành niên (đủ 18 tui). không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho
bên nào.
Các bên quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dc con
chung không ai được cn tr phù hp với quy đnh tại Điều 82 Điu 83 Lut
Hôn nhân gia đình. Các đương s quyn yêu cầu thay đổi người trc tiếp nuôi
con và mc cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- V tài sn chung, n chung: Không có.
3. Án phí hôn nhân gia đình thẩm 300.000 đồng, Mai Th Thanh H phi
chịu, được tr vào s tin tm ng án phí H đã nộp theo biên lai thu s 0000304
ngày 10.7.2025 ca Thi hành án dân s thành ph Đà Nẵng. Bà H đã nộp đủ án phí.
Án x công khai, nguyên đơn mt ti phiên tòa quyn kháng cáo bn án
trong hn 15 ngày k t ngày tuyên án thẩm. B đơn vắng mt ti phiên tòa
quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- Các đương sự; THM PHÁN - CH TÒA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vc 3 - Đà Nẵng;
- THADS TP. Đà Nẵng;
- UBND p. Thanh Khê;
- Lưu hồ sơ.
Đặng Ngọc Cường
5
Tải về
Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST Bản án số 48/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất