Bản án số 472/2026/DS-PT ngày 14/07/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 472/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 472/2026/DS-PT ngày 14/07/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 472/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/07/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Cha mẹ bà Huỳnh Tuyết Vân là cụ Huỳnh Ngọc Vĩnh (chết năm 2001) và cụ Lê Thị Viết (chết năm 1976) có tạo lập được nhiều phần đất. Trong đó có một phần đất với diện tích khoảng 13,5 công tầm lớn, tọa lạc tại khóm Cái Nước, thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau (nay là ấp Cái Nước, xã Cái Nước, tỉnh Cà Mau) và được Ủy ban nhân dân huyện Cái Nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc các thửa số 74, 75 và 76 tờ bản đồ số 6 có diện tích là 16.500m2 (hiện do ông Huỳnh Hữu Phước quản lý). Phần đất này có tứ cận tiếp giáp như sau
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 472/2026/DS-PT Bản án số 472/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 472/2026/DS-PT Bản án số 472/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 472/2026/DS-PT
Ngày 14 - 7 - 2026
V/v Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng
đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Minh Trung
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn A Đam
Bà Hoàng Thị Hải Hà
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phái Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên t: Ông
Bùi Trung Biển - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 7 năm 2026, tại trụ sTòa án nhân dân tỉnh Mau xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 54/2026/TLPT-DS ngày 06 tháng 02
năm 2026 về việc Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự thẩm số: 290/2025/DS-ST ngày 29 tháng 12 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau bị kháng cáo, bị kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 214/2026/-PT ngày
05 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Huỳnh Tuyết V, sinh ngày 13/8/1967; Căn cước công dân
số: ************ (vng mt).
Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã C, tỉnh Cà Mau.
Người đại din hp pháp ca bà V: Anh Cao Trng N, sinh ngày 03/8/1992;
Căn cước công dân số: ************; Địa chỉ trú: Ấp C, C, tỉnh Mau
(Theo văn bản ủy quyền ngày 04 tháng 11 năm 2022, có mặt).
Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn: Luật sư Kim Chan
Đa R - Công ty L4 thuc Đoàn Luật sư tỉnh C (có mt).
- B đơn: Ông Huỳnh Hữu P, sinh năm 1965 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã C, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Ông Huỳnh Văn H, sinh ngày 01/01/1962 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã C, tỉnh Cà Mau.
2. Bà Huỳnh Thị Đ, sinh ngày 26/3/1953 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã C, tỉnh Cà Mau.
3. Ông Huỳnh Văn L (đã chết);
Người kế tha quyền, nghĩa v t tng ca ông L:
3.1. Anh Huỳnh Bảo L1, sinh năm 1993 (vắng mặt);
3.2. Anh Huỳnh Bảo D, sinh năm 1992 (vắng mặt);
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp X, xã P, tỉnh Cà Mau.
4. Ông Trn Chí L2, sinh ngày 03/12/1978; S CCCD: ************.
5. Phm Th P1, sinh ngày 18/5/1979; S CCCD: ************.
Người đại din hp pháp ca bà P1: Ông Trn Chí L2, sinh năm 1978.
Cùng địa ch cư trú: Ấp K, xã C, tnh Cà Mau.
6. Bà Hunh Kim A, sinh năm 1946 (đã chết).
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Kim A:
6.1. Anh Đặng Văn B, sinh ngày 01/01/1972 (vắng mặt).
6.2. Anh Đặng Văn T, sinh ngày 01/01/1975 (có mặt).
6.3. Chị Đặng Ngọc Á, sinh ngày 01/01/1990; Căn cước công dân số:
************ (có mặt).
Cùng địa ch cư trú: p C, xã C, tnh Cà Mau.
Ch hin nay: Ấp Đ, xã T, tỉnh Tây Ninh.
- Người kháng cáo: Huỳnh Tuyết V nguyên đơn; bà Phm Th P1, ông
Trn Chí L2 là người có quyn lợi, nghĩa v liên quan.
- Viện kiểm sát kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 -
Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn, bà Huỳnh Tuyết V người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn là anh Cao Trọng N trình bày:
Cha mẹ Huỳnh Tuyết V cụ Huỳnh Ngọc V1 (chết năm 2001) cụ
Thị V2 (chết năm 1976) có tạo lập được nhiều phần đất. Trong đómột phần đất
với diện tích khoảng 13,5 công tầm lớn, tọa lạc tại khóm C, thị trấn C, huyện C,
tỉnh Mau (nay ấp C, xã C, tỉnh Mau) được Ủy ban nhân dân huyện C
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc các thửa số 74, 75 76 tờ bản đồ
số 6 có diện tích 16.500m
2
(hiện do ông Huỳnh Hữu P quản lý). Phần đất này có
tứ cận tiếp giáp như sau: Phía mặt tiền giáp sông C; mặt hậu giáp đất ông Nguyễn
Công T1; cạnh trái nhìn từ mặt tiền vào giáp đất ông Trần Văn T2; cạnh phải giáp
3
đất ông Huỳnh Văn H. Khi cha còn sống thì phần đất này chưa tặng cho ai đến
khi qua đời cũng không có viết di chúc để lại.
Trước đây, bà V người sống chung với cha mẹ đến khi mẹ cha mất thì anh
V ông 9 Phước (Huỳnh Hữu P) anh 6 V ông L (Huỳnh Văn L) hỏi
mượn phần đất này để cố cho người khác vài năm để lấy tiền chuộc bằng khoán
phần đất thuộc các thửa số 80, 83, 84, 85 86 mồ của cha mẹ hiện do ông
P đang quản lý. Nay, những người cùng hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ V
không tự thỏa thuận được với nhau để anh chị em ruột không mất tình cảm với
nhau nên yêu cầu mỗi người được thừa hưởng phần di sản của cha, mẹ để lại.
Cha mẹ của (cụ V1 cụ V2) có 09 người con, hiện còn sống 04 người
gồm: Thứ 5 Huỳnh Thị Đ; thứ 8 ông Huỳnh Văn H, thứ 9 là ông Huỳnh
Hữu P Huỳnh Tuyết V. 02 người (thứ 2 tên Huỳnh Ngọc T3 th4 tên
Huỳnh Ngọc V3) là liệt sĩ; Thứ 3 là ông Huỳnh Văn H1 (sinh năm 1948 chết
năm 1985); Thứ 7 ông Huỳnh Văn T4 (sinh năm 1959 chết năm 1977), còn
người thứ 6 là ông Huỳnh Văn L (còn gọi là 6 Lập) chết khoảng năm 2020.
Nay, V khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Phân chia di sản chung
cha mẹ bà V chết để lại không có di chúc và phân chia theo quy định của pháp luật
đối với phần đất tổng diện ch 16.500m
2
thuộc các thửa số 74, 75 76 tờ
bản đồ số 6, tọa lạc tại khóm C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Mau (nay ấp C,
C, tỉnh Mau). V nguyện vọng được nhận kỷ phần tiếp giáp với phần đất
của ông Trần Văn T2.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lập, ông Trần Chí
L2 trình bày:
Vào ngày 27 tháng 02 năm 2019, ông và ông Huỳnh Hữu P lập Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với các thửa đất 74, 75, 76 tờ bản đồ số 6
diện tích 16.500m
2
, tọa lạc khóm C, thtrấn C, huyện C, tỉnhMau (nay là ấp
C, xã C, tỉnh Mau) thuộc quyền sử dụng của cụ Huỳnh Ngọc V1 (đã chết) nay
con cụ V1 là ông Huỳnh Hữu P quản lý.
Hai bên tự nguyện thỏa thuận việc chuyển nhượng, với giá trị chuyển
nhượng là 158 chỉ vàng 24k. Ông và P1 đã thanh toán được 138 chỉ vàng, phần
còn lại 20 chỉ vàng sau khi làm Giấy chuyển tên cho ông P1 xong thì ông
mới thanh toán hết phần còn lại cho ông P. Ông Huỳnh Hữu P đã giao các thửa
đất nói trên cho ông quản và canh tác từ ngày 16 tháng 08 năm 2018 cho đến
nay.
Tuy nhiên, do Hợp đồng chuyển nhượng được lập bằng giấy viết tay, chưa
được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật, nên quan đăng
đất đai chưa thực hiện thủ tục sang tên cho ông. Đến nay thì xảy ra tranh chấp về
quyền thừa kế trên phần đất vợ chồng ông đang quản lý, canh tác.
vậy, nay ông yêu cầu độc lập yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết:
Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào ngày 27/02/2019 (âm
lịch) giữa ông Trần Chí L2 ông Huỳnh Hữu P là hợp pháp, buộc ông Huỳnh
Hữu P tiếp tục chuyển sang tên ông phần đất tổng diện tích 16.500m
2
tờ bản
4
đồ số 6, tọa lạc khóm C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Mau (nay ấp C, xã C, tỉnh
Cà Mau).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Huỳnh Kim Á1 trình bày:
Chị con gái ruột của Huỳnh Kim A ã chết năm 2022) ông Đặng
Văn T5 (đã chết hơn 30 năm không nhớ chính xác năm nào). Cha mchị với
nhau 03 người con: Đặng Văn B, sinh năm 1972; Đặng Văn T, sinh năm 1975
Đặng Ngọc Á, sinh năm1990. Chị xác định tại Bản án dân sự phúc thẩm số 190
ngày 18/11/1998 của Tòa án nhân dân tỉnh Mau đã hiệu lực pháp luật tuyên
buộc cụ Huỳnh Ngọc V1 (ông ngoại) phải trả lại cho Huỳnh Kim A là mẹ ruột
chị phần đất diện tích 8.250m
2
tọa lạc ấp N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau
(nay ấp C, C, tỉnh Mau) thửa số 74, 75 tờ bản đồ số 06. Từ khi bản án
hiệu lực chị và mẹ chị là Kim A có làm đơn yêu cầu thi hành án để thi hành bản
án tuy nhiên phía Huỳnh Tuyết V, ông Huỳnh Hữu P ra ngăn cản, hành hung
chị và bà Kim A không cho ở trên phần đất nêu trên nên chị và mẹ chị là bà Kim A
đã rời địa phương 2007 đi làm ăn, sinh sống cho đến nay. Chị xác định từ năm
2007 chị về địa phương vài lần, do mẹ chị bệnh nên cũng không thường xuyên
về. Chị xác định chị và Kim A không hay biết về việc chuyển nhượng đất
giữa ông Trần Chí L2, Phạm Thị P1 với ông Huỳnh Hữu P. Đối với yêu cầu
khởi kiện của bà Huỳnh Tuyết V yêu cầu chia thừa kế đối với phần đất có diện tích
theo đo đạc thực tế 17.121,3m
2
yêu cầu độc lập của ông L2, P1 về việc
công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào ngày 27/02/2019 (âm
lịch) giữa ông Trần Chí L2 ông Huỳnh Hữu P hợp pháp, buộc ông Huỳnh
Hữu P tiếp tục chuyển sang tên cho ông L2 phần đất có tổng diện tích 16.500m
2
thuộc tờ bản đồ số 06, thửa đất số 74, 75,76 tọa lạc tại ấp C, C, tỉnh Mau thì
chị xác định chị không đồng ý một phần đối với các yêu cầu trên bởi vì trong toàn
bộ phần đất đang tranh chấp một phần đất của mchị chết để lại cho các anh
chị em chị, phần đất diện tích 8.250m
2
do đó phải trừ ra phần diện tích này
cho anh chị em chị để anh chị em chị quản lý, sử dụng. Đối với yêu cầu chia thừa
kế của V chị xác định không yêu cầu chia thừa kế đối với phần đất còn lại do
ông ngoại chị chết để lại (cV1), ngoài ra chị không trình bày bổ sung gì thêm.
Tại bản án dân sự thẩm số: 290/2025/DS-ST ngày 29 tháng 12m 2025
của Toà án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau quyết định:
1. Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 27/02/2019
giữa ông Huỳnh Hữu P với ông Trần Chí L2 đối với phần đất thuộc các thửa đất
74, 75, 76, tổng diện tích 16.500m
2
(theo đo đạc thực tế diện tích là 17.121,3m
2
)
tờ bản đồ số 6, tọa lạc khóm C, thtrấn C, huyện C, tỉnh Mau (nay thửa 102,
140 tờ bản đồ số 30, chỉnh năm 2011, tọa lạc ấp C, C, tỉnh Mau)
hiệu.
1.1. Buộc ông Huỳnh Hữu P nghĩa vụ hoàn trả cho ông Trần Chí L2 128
chỉ vàng 24k buộc những người thừa kế của ông L anh Huỳnh Bảo L1,
Huỳnh Bảo D có nghĩa vụ hoàn lại cho ông L1 10 chỉ vàng 24k.
1.2. Buộc ông Trần Chí L2 nghĩa vụ hoàn trả lại toàn bộ phần diện tích
đất (theo đo đạc thực tế diện tích17.121,3m
2
) thửa số 74, 75, 76, tờ bản đồ số 6,
5
tọa lạc khóm C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Mau (nay thửa 102, 140 tờ Bản đồ
số 30, chỉnh năm 2011, tọa lạc ấp C, xã C, tỉnh Mau). Trong đó, diện tích
8.250m
2
là của bà Kim A (các con bà Kim A là anh Đặng Văn B, anh Đặng Văn T,
chị Đặng Ngọc Á); còn lại diện tích 8.871,3m
2
là của cụ V1 chết để lại cho các
hàng thừa kế.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Huỳnh Tuyết V về
việc chia di sản thừa kế đối với phần đất theo đo đạc thực tế 8.871,3m
2
thuộc thửa
đất số thửa số 74, 75, 76 tờ bản đồ số 6, tọa lạc khóm C, thị trấn C, huyện C, tỉnh
Cà Mau (nay là thửa 102, 140 tờ Bản đồ số 30, chỉnh lý năm 2011, tọa lạc ấp C, xã
C, tỉnh Cà Mau) có tổng trị giá là 980.724.000 đồng.
2.1. Chia cho bà Huỳnh Tuyết V được nhận quyền sử dụng diện tích theo đo
đạc thực tế là 8.871,3m
2
thuộc thửa đất số thửa số 74, 75, 76 tờ bản đồ số 6, tọa lạc
khóm C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Mau (nay thửa 102, 140 tờ Bản đồ số 30,
chỉnh năm 2011, tọa lạc ấp C, C, tỉnh Mau). Phần đất V được nhận là
phần đất mặt tiền giáp sông C, giáp ranh với hộ ông Hồ Văn P2 giáp ranh với
hộ bà Võ Thị Đ1.
(Có Mảnh đo đạc chỉnh lý thửa đất kèm theo)
1.2. Buc Hunh Tuyết V nghĩa vụ thanh toán cho ông Hunh Hu P
s tin 03 k phần được nhận là 588.435.000 đồng, thanh toán cho anh Hunh Bo
L1, anh Hunh Bo D (tha kế thế v ca ông Huỳnh Văn L) nhn 01 k phn
tương đương giá trị là 196.145.000 đồng.
3. Đình chỉ yêu cu chia tha kế ca bà V đối vi phn diện tích đất 8.250m
2
thuc thửa đất s tha s 74, 75, 76, t bản đồ s 6, ta lc khóm C, th trn C,
huyn C, tnh Mau (nay tha 102, 140 t Bn đồ s 30, chỉnh năm 2011,
ta lc p C, xã C, tnh Cà Mau).
Ngoài ra, án thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, lãi suất chậm trả, án phí
sơ thẩm và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 09 tháng 01 m 2026, ông Trần Chí L2, Phạm Thị P1 đơn
kháng cáo bản án thẩm yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án theo hướng:
Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Chí L2 đối với việc công nhận Hợp đồng chuyển
nhượng sử dụng đất nêu trên tại các thửa 74, 75, 76 từ ông Huỳnh Hữu P vào tháng
02/2019; Trong trường hợp không công nhận yêu cầu của ông đề nghị Toà án
buộc ông P các bên liên quan liên đới hoàn trả lại tôi 138 chvàng 24k trả
cho ông toàn bộ chi phí tôn tạo, bồi đắp công trình/cây lâu năm đầu trên đất
cho gia đình ông bà theo đúng thực tế. Ngày 13 tháng 4 năm 2026, ông L2, P1
có đơn rút kháng cáo.
Ngày 12 tháng 01 năm 2026, Huỳnh Tuyết V đơn kháng cáo bản án sơ
thẩm yêu cầu cấp phúc thẩm sửa một phần bản án thẩm theo hướng tuyên điều
chỉnh về giá trị tài sản án phí cũng như tuyên về nghĩa vụ thanh toán khi
được quản sử dụng đất mới nghĩa vụ giao trả giá trị tương ứng kỷ phần của
anh em khác.
6
Ngày 12 tháng 01 năm 2026, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Cà Mau có
quyết định kháng nghị toàn bộ bản án thẩm số: 290/2025/DS-ST ngày
29/12/2025 của Toà án nhân dân khu vực 4 - Mau theo hướng huỷ toàn bộ bản
án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, Huỳnh Tuyết V giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau giữ nguyên quyết định kháng nghị
của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Cà Mau.
Phần tranh luận tại phiên toà:
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của V, là Luật Kim Chan Đ2
Ra tranh luận: Phần đất tranh chấp vẫn còn thuộc quyền sử dụng đất của ông
Huỳnh Ngọc Vĩnh . Ông V1 không để lại di chúc cho ai nên V yêu cầu chia
thừa kế theo pháp luật căn cứ. Ngoài ra, theo định giá phần đất diện tích
8.871,3 m
2
giá 839.489.718 đồng nhưng Tòa án nhân dân khu vực 4 - Mau làm
tròn giá 980.724.000 đồng không phù hợp. V chnhận được 1 kỷ phần thừa
kế nhưng phải chịu chi phí tố tụng 3.759.000 đồng án phí 9.807.000 đồng
không phù hợp.
Người đại diện theo y quyền của nguyên đơn, ông Cao Trọng N tranh
luận: Không tranh luận.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ông Đặng Văn T, Đặng Ngọc Á
tranh luận: Không tranh luận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên toà phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án; của Hội
đồng xét xử và những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng tại phiên tòa
đúng quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xcăn cứ khoản 3 Điều 308 của
Bộ luật tố tụng dân sự, chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Vin kim sát nhân
dân khu vc 4 - Mau. Không xem xét kháng cáo của Huỳnh Tuyết V, bà
Phm Th P1, ông Trn Chí L2. Bản án sơ thẩm số 290/2025/DS-ST ngày 29 tháng
12 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 4 - Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của Huỳnh Tuyết V, bà Phm Th P1, ông Trn Chí L2,
kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 4 - Mau, Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Cụ Huỳnh Ngọc V1 (chết năm 2001) 10 người con gồm: Huỳnh
Thị Đ, ông Huỳnh Văn H, ông Huỳnh Hữu P, Huỳnh Tuyết V, ông Huỳnh Văn
L (chết năm 2000, con anh Huỳnh Bảo L1, anh Huỳnh Bảo D), ông Huỳnh
Ngọc T3 (Liệt sĩ, không vợ, con), ông Huỳnh Ngọc V3 (liệt sĩ, không vợ, con), ông
Huỳnh Văn H1 (sinh năm 1948, mất năm 1985), ông Huỳnh Văn T4 (sinh năm
1959, mất 1977) và bà Huỳnh Kim A ã chết có con là Đặng Văn B, Đặng Văn T,
Đặng Ngọc Á). Ông T3, ông V3, ông T4 đã chết không vợ con. Ông Đặng Văn B,
ông Đặng Văn T, Đặng Ngọc Á con của Huỳnh Kim A không nhận thừa
kế. Do đó, những người nhận thừa kế của cụ V1 có 6 người là Đ, ông H, ông P,
7
V, ông L (chết năm 2000, thừa kế thế vị ông Bảo L1, Bảo D), ông Huỳnh
Văn H1 (đã chết năm 1985, thừa kế thế vị các con Huỳnh Thanh M, Huỳnh
Thanh X, Huỳnh Thị L3, Huỳnh Thị X1, Huỳnh Thị N1, Huỳnh Thị Ú). Tại Điều
652 Bộ luật dân sự quy định: Trường hợp con của người để lại di sản chết trước
hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản
cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống…”. Như vậy, cấp thẩm
không đưa những người con của ông Huỳnh Văn H1 vào tham gia tố tụng để xác
định yêu cầu chia thừa kế đã chia toàn bộ di sản thừa kế của cụ V1 nh
hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự trên. Hơn nữa, tại Biên bản
xác minh ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân tỉnh Mau, Huỳnh
Thị X1 con của ông Huỳnh Văn H1 yêu cầu được chia kphần thừa kế
ông H1 được hưởng. Ngoài ra, ông Huỳnh Bảo L1, ông Huỳnh Bảo D không
yêu cầu chia thừa kế Tòa án cấp thẩm lại chia thừa kế cho ông L1, ông D.
Các sai sót trên làm ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của đương sự
Tòa án cấp phúc thẩm không thể khắc phục được. Ngoài ra, ông P không còn sinh
sống tại ấp C, xã C, tỉnh Mau nên cần lưu ý khi tống đạt các các văn bản tố
tụng, bản án cho đương sự.
[2] Tại Bản án dân sự s190/DSPT ngày 18 tháng 11 năm 1998 của Tòa án
nhân dân tỉnh Mau đã tuyên xử: Buộc ông Huỳnh Ngọc V1 phải trả cho
Huỳnh Kim A phần đất diện tích: 8.250 m
2
thuộc thửa 74, 75 tờ bản đồ số 6, tọa
lạc tại ấp N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Mau (nay ấp C, C, tỉnh Mau).
Bản án trên hiệu lực thi hành. Đội Thi hành án huyện C đã bàn giao phần diện
tích đất trên cho Huỳnh Kim A tại Biên bản cưỡng chế thi hành án về việc
cưỡng chế bàn giao đất để thi hành án vào ngày 28 tháng 11 năm 2000. Huỳnh
Kim A đã nhận bàn giao đất từ Đội Thi hành án huyện C từ việc thi hành bản án
trên (BL 166-168). Án thẩm chưa làm rõ đất đã được Đội Thi hành án bàn giao
cho bà Huỳnh Kim A từ năm 2000 nhưng sao ông P sử dụng phần đất này
chuyển nhượng cho ông Trần Chí L2, Phạm Thị P1 được các anh em như ông
Đ, ông H, bà Nguyễn Thị T6 (vợ ông L) đồng ý ký tên cho chuyển nhượng. Cần
làm xem việc tặng cho, chuyển nhượng hay cầm cố đất giữa Huỳnh Kim
A với ông P hay không. việc tranh chấp quyền sdụng đất giữa ông P
Huỳnh Kim A không.
[3] Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất và giao nhận tiền cọc giữa
ông Huỳnh Hữu P với ông Trần Chí L2 ngày 27 tháng 02 năm 2019 (al) được lập
thành văn bản. Sau khi, thực hiện giao dịch thì ông L2 đã nhận đất canh tác, đã
thanh toán 138 chỉ vàng/150 chỉ vàng. Sau khi chuyển nhượng đất cho ông L2,
P1 thì ông P đã không còn sinh sống tại địa phương nên việc buộc ông P thanh
toán vàng cho ông L2, P1 kthi hành án. Tại hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng trên không ông Huỳnh Hữu P tên nhưng Nguyễn Chí T7
(vợ của ông L) lại nhận 10 chỉ vàng 24k anh em của ông P ông Huỳnh
Văn H, Huỳnh Thị Đ tên làm chứng. Ngoài ra, tại các biên nhận ngày 16
tháng 8, ngày 24 tháng 8 ngày 02 tháng 9 cùng năm 2018, ông P đã các biên
nhận nhận vàng chuyển nhượng đất. Cấp thẩm chưa m sao ông P không
tên vào hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. sao ông P biên
8
nhận nhận vàng chuyển nhượng đất không thực hiện chuyển tên giấy chứng
nhận quyền sdụng đất cho ông L2, P1 để làm hiệu lực hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, di sản thừa kế giao di sản thừa kế quyền sử dụng
đất cho ai sử dụng là phù hợp.
[4] Án thẩm xác định chia thừa kế phần đất diện tích 8.871,3 m
2
nhưng
trên Bản vẽ Trích đo hiện trạng ngày 10 tháng 9 năm 2024 của Chi nhánh Công ty
TNHH T8 bản đồ Tấn C dùng làm căn cứ phân chia di sản thừa kế không thể hiện
ch thước, diện tích phần đất chia thừa kế không thi hành án được. Do đó,
kháng nghị của Viện kiểm sát khu vực 4 Mau đề nghị huỷ án thẩm là
căn cứ. Do huỷ án thẩm nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét yêu cầu
kháng cáo của Phước, ông L2, P1 yêu cầu rút đơn kháng cáo của ông L2,
P1.
[5] Từ phân tích trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng nghị của
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Mau. Không xem xét kháng cáo của
Huỳnh Tuyết V, bà Phm Th P1, ông Trn Chí L2. Hủy bản án dân sự thẩm số
290/2025/DS-ST ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 4 -
Mau. Giao hồ vụ án về Tòa án nhân dân khu vực 4 - Mau giải quyết lại
thẩm vụ án.
[6] Tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm và chi phí tố tụng sẽ được xử khi
giải quyết lại vụ án.
[7] Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Huỳnh Tuyết V, bà Phm Th P1, ông Trn
Chí L2 được hoàn lại tiền tạmng án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 -
Cà Mau.
Không xem xét kháng cáo của Huỳnh Tuyết V. Không xem xét yêu cầu
kháng cáo và rút kháng cáo của bà Phm Th P1, ông Trn Chí L2.
Tuyên xử:
Hủy bản án dân sự thẩm số 290/2025/DS-ST ngày 29 tháng 12 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 4 - Mau. Giao hồ vụ án về Tòa án nhân dân
khu vực 4 - Cà Mau giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Về chi phí tố tụng, tiền tạm ứng án phí thẩm sẽ được xử khi giải quyết
lại vụ án.
Án phí dân sự phúc thẩm: Huỳnh Tuyết V, bà Phm Th P1, ông Trn
Chí L2 không phải chịu án phí. V có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên
lai thu số 0000863 ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân stỉnh
9
Mau, được nhận lại. P1, ông L2 mỗi người nộp tạm ứng án phí 300.000
đồng, tại các biên lai số 0000534 0000533 ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Thi
hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được nhận lại.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau;
- Phòng THADS Khu vực 4 – Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Minh Trung
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 472/2026/DS-PT Bản án số 472/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 472/2026/DS-PT Bản án số 472/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất