Bản án số 45/2024/HS-ST ngày 05/03/2024 của TAND TP. Hải Phòng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 45/2024/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 45/2024/HS-ST ngày 05/03/2024 của TAND TP. Hải Phòng
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 45/2024/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/03/2024
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Vũ Đức H phạm tội giết người
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 45/2024/HS-ST
Ngày 05-3-2024
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hữu Trường
Thm phán: Ông Vũ Quang Trung
Các Hi thm nhân dân:
Ông Phm Mnh Hùng
Bà Cao Th H
Ông Nguyn Nam Tun
- Thư phiên toà: Nguyễn Thị Tươi - Thư Toà án nhân dân thành phố
Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Nguyn Hoàng Hi - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng
xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 34/2024/TLST-HS ngày 02 tháng
02 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 40/2024/QĐXXST-HS ngày
21 tháng 02 năm 2024 đi vi bị cáo:
Vũ Đức H, sinh ngày 04/9/1945 ti Hi Phòng; nơi ĐKHKTT: S A Ch H,
phưng D, qun L, thành ph Hi Phòng; nơi sinh sống: S A D, phường V, qun
L, thành ph Hi Phòng; ngh nghiệp: Lao động t do; tnh độ văn hóa: 9/12; gii
tính: Nam; dân tc: Kinh; quc tch: Vit Nam; tôn giáo: Không; con ông Văn T
Nguyn Th N; v Trn Th Thu H1 02 con; nhân thân: Ti Bn án s
60/HSST ngày 09/8/1996, Toà án nhân dân huyn An Hi x pht 6 tháng tù v ti
ỡng đoạt tài sn ca công dân, xác minh thi hành án dân s xác định Đức H
đã thi hành xong bản án ngày 22/4/2005 (đã được xóa án tích); tin án: 01, ti Bn
án phúc thm s 101/HSPT ngày 10/10/1994, Toà án nhân dân TP Hi Phòng x
pht 15 tháng tù v ti Cha mi dâm (nhng hình pht b sung và quyết định khác
vn gi nguyên theo Bản án sơ thẩm s 78/HSST ngày 05/8/1994 ca Toà án nhân
n qun Ngô Quyn), xác minh thi hành án dân s xác định Đức H chưa thi
2
hành xong khon tin pht b sung 1.000.000 đồng (chưa được xóa án tích); tin s:
Không; b tm gi t ngày 12/3/2023 chuyn tm giam ngày 17/3/2023; có mt.
- Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Ninh Văn D, Văn phòng L và Cộng sự,
Đoàn Luật sư thành phố H; có mặt;
- Bị hại: Anh Bùi Xuân H2, sinh năm: 1991, nơi trú: Số B T, phường V,
quận L, thành phố Hải Phòng; có mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Đức H người làm ng cho anh Bùi Xuân H2 (sinh năm 1991, nơi
thường trú: thôn Y, Y, huyện N, tỉnh Ninh Bình; hiện tại: số B T, phường V,
quận L, thành phố Hải Phòng) từ nhiều m nay. Trưa ngày 09/3/2023, vợ chồng
anh H2 mời H anh Nguyễn Quốc T1 (sinh năm: 1968, ĐKHKTT: Số D N, phường
T, thành phố N, tỉnh Nam Định) đến nhà anh H2 ăn cơm, uống rượu. Trong lúc ăn
cơm, H anh T1 nói chuyện về việc chia nhau tiền ăn uống vài ngày trưc. Quá
trình nói chuyện, hai bên xảy ra mâu thuẫn, anh H2 trách H về cách cư xvi anh
em. Học bực tức chửi anh H2 rồi bỏ đi. Sau khi bỏ đi, H nhiều lần gọi điện thoại,
nhắn tin chửi bi, đe dọa anh H2.
Khoảng 15 giờ cùng ngày, vợ chồng anh H2 đi vào cụm C để thanh toán tiền
công trình. Trong c vợ chồng anh H2 ngồi chờ quán nưc số A D, H liên tiếp
gọi điện cho anh H2 chửi và đe dọa đánh anh H2, anh H2 nói đang ở gần nhà H, thì
H bảo anh H2 đứng ở đó đợi Học. Trên đường về H thấy một người phụ nữ bán dao
dạo, H mua 01 con dao bầu (cán bằng gỗ, lưỡi dao bằng kim loại màu đen, 01 lưỡi
sắc, mũi dao nhọn, dài 30cm, lưỡi dao chỗ rộng nhất 04cm) giắt vào người rồi đi
taxi về nhà. Anh H2 đi bộ sang cửa nhà H (số A D) đứng chờ để nói chuyện vi H.
Khoảng 15h30’, H đi taxi vđến, nhìn thấy anh H2 đang đứng gần nhà H. Học
liền xuống xe taxi, chạy đến từ phía sau anh H2, cầm dao bầu trên tay phải, đâm mt
phát theo hưng từ trên xuống trúng vào vùng lưng phía dưi bả vai bên trái anh H2.
Anh H2 bị đâm liền vùng bỏ chạy, H đuổi theo anh H2 khoảng 10 mét thì dừng lại
và bỏ đi. Anh H2 được đưa đi cấp cứu tại bệnh viện V.
Ngày 11/3/2023, Đức H đến Công an phưởng V1 đầu thú, giao nộp con
dao gây án.
Tại Kết luận giám định số 145 ngày 15/3/2023; Kết luận giám định bổ sung
số 225 ngày 28/4/2023 của Trung tâm P xác định: anh Bùi Xuân H2 bị gãy cung sau
xương sườn 7, gây đụng dp thu i phi trái, tổn thương màng phổi trái còn dch
cn màng phi... Thương tích trên đặc điểm do vật sắc nhọn tác động trực tiếp
theo hưng chủ yếu từ sau ra trưc gây nên và nếu không được cấp cứu kịp thời thì
3
sẽ nguy hiểm ti tính mạng của nạn nhân... tổn thương cơ thể 31% (bút lục từ số 41
đến 49).
Tại bản cáo trạng số 45/CT-VKS-P2 ngày 31/01/2024, Viện kiểm sát nhân
dân thành phố Hải Phòng truy tố bị cáo Vũ Đức H về tội Giết người” theo điểm n
khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, bị cáo H không có ý kiến về nội dung Cáo trạng, thừa nhận về
hành vi phạm tội đúng như cáo trng ca Vin Kiểm sát đã nêu, việc truy t, xét x
b cáo là không oan.
Sau phần xét hỏi, Kiểm sát viên trình bày quan điểm luận tội: Giữ nguyên
quan điểm như Bản cáo trạng, phân tích hành vi, nhân thân ca bị cáo và đề nghị:
Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; đim s khon 1 khoản 2 Điều 51; điểm
h khoản 1 Điều 52; Điu 57, Điu 38 ca B lut Hình s, đ ngh x pht: Vũ Đức
H t 14-15 năm tù v tội “Giết người”.
Tịch thu tiêu huỷ: 01 dao bầu, cán bằng gỗ, lưỡi dao bằng kim loại màu đen,
01 lưỡi sắc, mũi dao nhọn, dài 30cm, lưỡi dao chỗ rộng nhất 04cm; 01 quần bò màu
xanh, cạp quần có in chữ số 511 SKINNY, 01 áo sơ mi bò dài tay màu xanh.
Về dân sự: Anh Bùi Xuân H2 đề nghị bị cáo bồi thường số tiền 160.000.000
đồng (bao gồm chi phí cấp cứu, điều trị, phục hi là 70.000.000 đồng và thiệt hại do
mất thu nhập 06 tháng là 90.000.000 đồng), b cáo đồng ý bồi thường cho b hi nên
đề ngh HĐXX chấp nhn s tha thun ca b cáo và b hi.
V quyền kháng cáo và án phí đ ngh tuyên theo quy đnh pháp lut.
* Luật bào chữa cho b cáo tranh lun: V ti danh các tình tiết tăng
nng, gim nh Luật v bản nht trí. Tuy nhiên, b cáo đã s dng rượu bia
trong quá trình dài dẫn đến ảnh hưởng đến tâm lý ca bo b ảnh hưởng, hơn na
b hi có nhng li nói khiến b cáo bức xúc. Đề ngh XX xem xét về tâm lý ca
b cáo để ng hình pht vi b cáo.
Bị cáo nói lời sau cùng: B cáo nhn thc hành vi ca mình là sai trái, b cáo
rt hi hận, đề ngh Hi đồng xét x gim nh hình phạt đ b cáo sm tr v vi gia
đình và xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dụng vụ án, trênsở các tài liệu có trong hồ sơ đã được tranh
tụng tại phiên tòa, Hội đng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Hành vi, quyết định tố tụng của quan điều tra Công an
thành phố H, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân thành ph Hải Phòng, Kiểm sát
viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ
tục quy định của Bộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị
4
cáo không có ý kiến hay khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố
tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của quan
tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Về tội danh: Li khai ca b cáo phù hp li khai những người làm chng,
phù hp vi kết qu khám nghim hiện trường; phù hp vi kết qu giám định pháp
y các tài liu chng c đã làm được: Xuất phát từ mâu thuẫn nhỏ trong sinh
hoạt giữa Vũ Đức H và người bị hại là anh Bùi Xuân H2. Ngày 09/3/2023, khi biết
anh H2 đang gần nhà, H đã bất ngờ lao đến từ phía sau, dùng dao bầu sắc nhọn
đâm vào vùng lưng trái, xuyên vào phổi làm anh H2 tổn thương thể 31%. Vết
thương của anh H2 nếu không cấp cứu kịp thời thì sẽ nguy hiểm đến tính mạng. Như
vy, hành vi của bị cáo đã phạm tội giết người theo Điu 123 B lut Hình s.
[3] Về tình tiết định khung: Theo các tài liệu trong hồ vụ án, xác định,
nguyên nhân sự việc là do anh H2 và Hc hai bên xảy ra mâu thuẫn, anh H2 trách H
về cách cư xử vi anh em, H bực tức chửi anh H2, sau đó H nhiu ln gọi điện thoi,
nhn tin chi bi, đe dọa anh H2; mc dù mâu thun ch là nh nhặt, nhưng đến H
đi mua dao bu vi mục đích đ tn công anh H2, khi thy anh H2 đang đng, b
cáo đã chạy đến t phía sau đâm anh H2. Hành vi của bị cáo tính chất côn đồ, nên
đủ cơ sở khẳng định bị cáo phạm tội giết người có tính chất côn đồ theo quy định ti
đim n khoản 1 Điều 123 B lut Hình s.
[4] Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng truy t b cáo v ti danh,
điu lut và khung hình phạt là cón cứ, đúng quy định pháp lut.
[5] Tính chất vụ án đặc biệt nghiêm trọng, hành vi phạm tội của bị cáo đã
xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ của công dân, gây ảnh hưởng xấu đến trật tự, an
toàn hội; vậy cần phải xử phạt các bị cáo mức án nghiêm khắc mi đảm bảo
tính răn đe, trừng trị.
[6] V tình tiết tăng nặng trách nhim hình s: B cáo 01 tiền án chưa được
xoá, nên ln phm ti này b cáo b coi tái phm, nên b cáo phi chu tình tiết tăng
nng trách nhim hình s theo điểm h khoản 1 Điều 52 B lut hình s. Ngoài ra, b
cáo nhân thân năm 1996 bị Toà án nhân dân huyn An Hi, thành ph Hi Phòng x
pht 06 tháng tù v tội Cưỡng đoạt tài sản. Do đó, cần xem xét yêu t nhân thân khi
ợng hình đối vi b cáo.
[7] V tình tiết gim nh trách nhim hình s: Tại quan điều tra tại
phiên tòa b cáo thành khẩn khai báo, sau khi phm ti b cáo đã ra đầu thú nên bị
cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ theo điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật
Hình sự.
[8] Về hình phạt: Căn cứ tính chất vụ án và mức độ hành vi phạm tội, tình tiết
giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, xét thấy bị cáo H 02 tiền án, thể hiện nhân thân
xấu, hành vi của bị cáo là rất manh động, coi thường nh mạng của người khác, sau
5
khi phát sinh mâu thuẫn, bị cáo người đe doạ bị hại, khi biết anh H2 đứng trưc
cửa nhà mình, bị cáo lập tức mua dao và về đâm anh H2 ngay lập tức, làm gãy cung
sau xương sườn 7, gây đng dp thu i phi trái, tổn thương màng phổi trái còn
dch cn màng phi, nếu không cp cu kp thi s nguy hiểm đến tính mng ca
anh H2. Do đó cần phi x pht b cáo mt mc án nghiêm khc, cách ly b cáo khi
xã hi 1 thi gian dài mi đủ răn đe, giáo dục b cáo.
[9] Về trách nhiệm dân sự: Anh Bùi Xuân H2 đề nghị bị cáo bồi thường số
tiền là 160.000.000 đồng (bao gồm chi phí cấp cứu, điều trị, phục hồi là 70.000.000
đồng thiệt hại do mất thu nhập 06 tháng 90.000.000 đồng). Tại phiên tòa, bị
cáo đồng ý bồi thường cho bị hại số tiền 160.000.000 đồng nên cần chấp nhận sự
thỏa thuận giữa bị cáo và bị hại. vậy, buộc bị cáo phải bồi thường cho anh Bùi
Xuân H2 160.000.000 đồng.
[10] Về xử lý vật chứng: 01 dao bu, cán bng gỗ, lưỡi dao bng kim loi màu
đen, 01 lưỡi sắc, mũi dao nhọn, dài 30cm, lưỡi dao ch rng nht 04cm; 01 qun
màu xanh, cp qun có in ch s 511 SKINNY, 01 áo sơ mi bò dài tay màu xanh
các đồ vật liên quan đến vic phm ti cn tch thu tiêu hu.
[11] Về án phí: Bo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
[12] Về quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại quyền kháng cáo theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm n khoản 1 Điều 123; đim s khon 1 khoản 2 Điều 51; điểm
h khoản 1 Điều 52; Điều 57; Điều 38 ca B lut Hình s:
Tuyên b Vũ Đức H phm ti v tội “Giết người”.
X pht Đức H 14 (mười bốn) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt
tính từ ngày 12/3/2023.
2. V trách nhim dân s: Căn cứ Điu 48 B lut Hình sự; các điều 584, 585,
586, 591 B lut Dân s: Buc b cáo Đức H phi bồi thường cho b hi Bùi
Xuân H2 s tin là 160.000.000 đồng (một trăm sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi
thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 357 Điều 468 Bộ luật n sự tương ứng vi thời gian chưa thi hành
án.
6
3. V x lý vt chng: Căn cứ vào khoản 1 Điều 47 ca B lut Hình s
khoản 2 Điều 106 của Bộ lut T tng hình s:
Tịch thu tiêu huỷ: 01 dao bu, cán bng gỗ, lưỡi dao bng kim loại màu đen,
01 lưỡi sắc, mũi dao nhọn, dài 30cm, lưỡi dao ch rng nht 04cm; 01 qun bò màu
xanh, cp qun có in ch s 511 SKINNY, 01 áo sơ mi bò dài tay màu xanh.
(Theo Biên bản bàn giao vật chng ngày 01/02/2024 tại Cục Thi hành án dân
sự thành phố Hải Phòng).
4. V án phí: Căn cứ Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự, Nghị quyết số
326/2016/UBTVQG14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Bị cáo
Vũ Đức H phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
5. V quyn kháng cáo: Bị cáo, bị hại mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự./.
Nơi nhận:
- TANDCC; VKSNDCC;
- Vụ 1 – TANDTC;
- VKSND TP Hải Phòng;
- PV06 Công an TP Hải Phòng;
- Cục THADS TP Hải Phòng;
- Sở Tư pháp TPHP;
- Bị cáo;
- Người tham gia tố tụng;
- Trại tạm giam CATP Hải Phòng;
- Phòng KTNV và THA;
- Lưu: HS, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Hữu Trường
7
Tải về
Bản án số 45/2024/HS-ST Bản án số 45/2024/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất