Bản án số 44/2022/DS-ST ngày 28/07/2022 của TAND TP. Châu Đốc, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 44/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 44/2022/DS-ST ngày 28/07/2022 của TAND TP. Châu Đốc, tỉnh An Giang về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Châu Đốc (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 44/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/07/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 44/2022/DS-ST
Ngày: 28-7-2022
V/v tranh chấp hợp đồng dân
sự vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Ngọc Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thanh Sơn
- Bà Trần Thị Ánh Hằng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Trí, Thư Tòa án nhân dân thành
phố C, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố C, tỉnh An Giang tham gia
phiên toà: Bà Võ Thị Kim Thoa- Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 m 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố
C xét xử sơ thẩm công khai
vụ án thụ lý số: 61/2022/TLST- DS ngày 04 tháng 5
năm 2022 về việc Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 106/2022/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2022 giữa
các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1961; địa chỉ: số 489, tổ 4, khóm
C, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Trương Đức T, sinh năm 1977; địa chỉ: số 242/130, khóm C,
phường C, thành phố C, tỉnh An Giang.
(Ông T có mặt, bà Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời khai trong qtrình giải quyết ván
nguyên đơn bà Huỳnh Thị Đ trình bày:
Do buôn bán tại chợ nhiều năm nên quen biết với mẹ ông T. o
ngày 29 tháng 11 năm 2020, ông T đến nhà vay stiền 60.000.000 (Sáu
mươi triệu) đồng để xây cất nhà, thỏa thuận đến tháng 02 năm 2021 sẽ trả, khi
2
vay bà không tính lãi và ông T có viết biên nhận giao cho bà. Đến ngày 19 tháng
12 năm 2020, ông T tiếp tục vay thêm số tiền 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng
để trả tiền công thợ (xây nhà), chỉ cho mượn không tính lãi, ông T hứa
đến tháng 02 năm 2021 sẽ trả đủ tổng số tiền đã mượn là 80.000.000 (Tám mươi
triệu) đồng. Khi đến hạn, có đến đòi lại số tiền mà ông T đã vay
80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng nhiều lần nhưng ông T không trả, khi gặp
mặt thì luôn viện cớ sẽ bán nhà, sau đó thì tránh mặt . Đến nay, ông T vẫn
chưa trả cho bà phần tiền nào.
Nay Đ yêu cầu ông Trương Đức T phải trả nợ dứt điểm một lần số tiền
80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng, không yêu cầu tính lãi.
Theo lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, ông Trương Đức
T trình bày:
Ông T thừa nhận vay T số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng,
khi vay T không tính lãi, ông hẹn đến tháng 02 năm 2021 sẽ trả đủ
tổng số tiền đã mượn là 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng cho bà Đẹp.
Từ khi vay đến nay ông T chưa trả phần tiền nào cho Đ, nay đối với
yêu cầu khởi kiện của Đ thì ông T đồng ý trả số nợ 80.000.000 (Tám mươi
triệu) đồng mà ông đã vay của bà Đ, tuy nhiên do hoàn cảnh khó khăn hiện phải
đi làm thuê tại Thành phố Hồ Chí Minh, do đó, ông xin được trả hàng tháng từ
2.000.000 đồng – 3.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ.
Tòa án đã mở phiên hòa giải các đương sự thống nhất vốn vay
80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng và thời gian vay. Tuy nhiên, các đương s
không thống nhất về phương thức thanh toán nên hòa giải không thành.
Tại phiên tòa, bị đơn ông T xin trả nợ dần hàng tháng từ 2.000.000 đồng –
3.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ nhưng nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi
kiện, không đồng ý với phương thức trả nợ của ông T, yêu cầu ông T trả nợ dứt
điểm một lần cho số tiền nợ 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng, không yêu cầu
tính lãi.
- Ý kiến Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án thụ giải quyết vụ án đã thực hiện đúng
nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Xác
định thẩm quyền thụ lý, quan hệ pháp luật tranh chấp, cách pháp của các
đương sự, thu thập đầy đủ tài liệu, chng cứ để làm căn cứ giải quyết vụ án
lập hồ đúng theo quy định tại các Điều 195, 196, 198 Điều 203, 208 Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2015.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa:
Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia t tụng: Đương sự chấp
hành đúng theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự nên đảm bảo được quyền,
3
nghĩa vụ của mình. Huỳnh Thị Đ có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt,
thuộc trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 BLTTDS.
Về nội dung: Xét thấy, việc vay nợ giữa các bên được xác lập trên sở
tự nguyện thỏa thuận, phù hợp quy định pháp luật, trong thời gian thực hiện hợp
đồng vay ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho bà Đ. Do đó, việc bà Đẹp khởi kiện
yêu cầu ông T trách nhiệm trả một lần số tiền đã vay 80.000.000 (Tám mươi
triệu) đồng là có căn cứ.
Đối với việc ông T xin trả dần hàng tháng từ 2.000.000 đồng 3.000.000
đồng cho đến khi dứt nợ, do hoàn cảnh khó khăn, không được Đ chấp nhận
nên không có cơ sở xem xét.
Từ phân tích trên, căn cứ quy định tại các Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân
sự năm 2015, đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn: Ông T nghĩa vụ trả cho Đẹp số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu)
đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ hồ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem
xét kết quả tranh luận của những người tham gia tố tụng tại phiên tòa,
nhận thấy:
Về tố tụng
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Đ khởi
kiện chỉ yêu cầu nhân ông Trương Đức T vhợp đồng vay tài sản, ông T
địa chỉ trú tại thành phố C nên Tòa án nhân dân thành phố C thụ lý, giải
quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Huỳnh
Thị Đ đơn xin vắng mặt tại phiên Tòa, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật
Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Đ.
Về nội dung
[2] Giữa bà Huỳnh Thị Đ ông Trương Đức T sự thỏa thuận giao dịch
dân sự, bà Đ bên cho vay, ông T bên vay làm biên nhận nợ, nội dung
hợp đồng vay trên sở tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên làm
phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng dân sự quy định tại Điều
463 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các đương sự bà Huỳnh Thị Đ và ông Trương Đức T đều thống nhất ông T
còn nợ Đ số tiền nợ 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng. Ông T cũng xác định
trong biện nhận nợ đề ngày 29/11/2020 ghi tên “dì T” cũng chính
Huỳnh Thị Đ. Xét, hợp đồng vay tiền giữa nguyên đơn bị đơn được giao kết
trên sở tự nguyện, nội dung không trái pháp luật, đạo đức hội, các bên
tham gia đều đầy đủ năng lực hành vi dân sự, Đ đã giao tiền, ông T đã
nhận tiền lập biên nhận nợ nên làm phát sinh quyền nghĩa vụ giữa các
bên. Bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ
4
của bên vay. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tiền vay còn nợ là
có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm
Ông Trương Đức T phải chịu 4.000.000 (Bốn triệu) đồng án phí dân sự sơ
thẩm.
Huỳnh Thị Đ người cao tuổi, có đơn xin miễn án tạm ứng án phí
yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo theo quy định
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 273 Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147 và Điều 273 Bộ luật t
tụng Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Đ.
Buộc ông Trương Đức T trách nhiệm trả cho Huỳnh Thị Đ số tiền
80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[2] Về án phí dân sự sơ thẩm
Ông Trương Đức T phải chịu 4.000.000 (Bốn triệu) đồng án phí dân sự sơ
thẩm.
Huỳnh Thị Đ người cao tuổi, đơn xin miễn án tạm ng án phí
yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
[3] Về quyền kháng cáo
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án bị đơn ông Trương Đức T
quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
Riêng thời hạn kháng cáo của bà Huỳnh Thị Đ được tính là 15 ngày, kể từ ngày
bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
5
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND TP. C (2);
- TAND tỉnh An Giang (1);
- Chi cục THADS TP. C (1);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ (1);
- Lưu văn phòng (1).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
(Đã ký)
Lâm Ngọc Phượng
Tải về
Bản án số 44/2022/DS-ST Bản án số 44/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất