Bản án số 43/2017/LHST ngày 01/08/2017 của TAND huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên về xin ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 43/2017/LHST

Tên Bản án: Bản án số 43/2017/LHST ngày 01/08/2017 của TAND huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên về xin ly hôn
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Khoái Châu (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 43/2017/LHST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/08/2017
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Văn N xin ly hôn bà Bùi Thị L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƢNG YÊN
Bn án s:43/2017/LHST
Ngày 01/8/2017
“V/v xin ly hôn”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYN KHOÁI CHÂU
Vi hội đng xét x gm có:
-------------------------
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Bùi Văn Tân
Hi thm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Tuân
2. Bà Đặng Th Thêm
Thƣ ký ghi biên bn phiên toà: Ông Trung Kiên Thư Toà án
nhân dân huyn Khoái Châu.
Đại din VKSND huyn Khoái Châu: Ông Nguyn Hu Tun Anh -
Kim sát viên.
Ngày 01 tháng 8 năm 2017, tại tr s Toà án nhân dân huyn Khoái Châu
xét x sơ thẩm ng khai v án th s: 115/TLST-HNGĐ ngày 08/5/2017 v
tranh chp Hôn nhân gia đình”, theo quyết định đưa vụ án ra t x s:
47/2017/HNGĐ-QĐXX ngày 14/7/2017 gia các đương sự:
1. Nguyên đơn: ông Trần Văn N, sinh năm 1957
2. B đơn: Bà Bùi Th L, sinh năm: 1962.
Đều có HKTT và địa ch ti: thôn AB, xã DT, huyn K, tỉnh Hưng Yên.
Các đương sự đều có mt ti phiên tòa.
3. Ngƣời làm chng:
3.1. Anh B, sinh năm 1990
Địa ch: thôn AB, xã DT, huyn K, tỉnh Hưng Yên. (Có mt)
3.2 . Ch T, sinh năm 1982
Địa chỉ: thôn Đ, xã DT, huyn K, tỉnh Hưng Yên.( Vng mt)
NI DUNG V ÁN
Theo đơn xin ly hôn và quá trình gii quyết, xét x v án ông Trần Văn N
trình bày như sau:
Ông Trần Văn N, sinh năm 1957 Bùi Th L, sinh năm 1962 chung
sng vi nhau t năm 1979. Vic ông N và L chung sng với nhau như vợ
chng hoàn toàn t nguyn, t chức đám cưới theo phong tc của địa
phương nhưng không tiến hành đăng kết hôn khi đó L chưa đủ tui. K
t đó cho đến nay ông N và bà L không tiến hành đăng ký kết hôn theo quy định
ca pháp lut.
Sau khi ông N và bà L t chức đám cưới theo phong tc tại địa phương thì
ông chung sng vi nhau thôn AB, DT, huyn K, tỉnh Hưng Yên. Quá
trình chung sng, v chng ông N, bà L sng hạnh phúc bình thưng, không
mâu thun ln xy ra nhưng k t năm 2012 thì v chng ông phát sinh mâu
thun, nguyên nhân do v chồng không tin tưởng nhau v vic chi tiêu tài
chính trong gia đình. Đến cuối năm 2014, thì mâu thun v chng ông N tr nên
trm trng, hai bên không chung sng vi nhau na mỗi người mt nhà,
mi sinh hoạt cá nhân và gia đình gia ông và L không liên quan gì đến nhau
nữa. Đến cuối năm 2016, thì ông N làm đơn xin ly hôn vi L. Tòa án nhân
dân huyện Khoái Châu đã thụ v án đang tiến hành gii quyết v án. Tuy
nhiên, nhiều người khuyên ngăn nên ông N đã suy nghĩ lại rút đơn xin ly
hôn để v chồng đoàn tụ. Tuy nhiên, sau khi tôi rút đơn ly hôn, ttình cm v
chng ông không ci thiện được hai bên vn sng ly thân nhau, đồng thi
mâu thun ngày càng tr nên căng thẳng.
Nay ông N xác định không còn tình cm v chng vi L, hai bên
không th tiếp tc chung sng với nhau được nữa nên đ ngh Tòa án gii quyết
cho ông đưc ly hôn vi bà L để ông ổn đnh cuc sng.
Theo li khai ca Bùi Th L và quá trình gii quyết, xét x v án L
trình bày:
L tha nhn v thi gian hoàn cnh ông N chung sng vi
nhau cũng giống như lời khai ca ông Trần Văn N đã trình bày. Tuy nhiên
nguyên nhân dẫn đến mâu thun là do ông N có quan h bt chính với người ph
n khác tên H (là em dâu ca L). Bn thân và gia đình đã hp bàn
yêu cu ông N chm dt quan h bất chính nhưng chỉ đưc mt thi gian thì ông
N li tiếp tục lén lút đi quan h bt chính vi H. Cuối năm 2016, ông N làm
đơn xin ly hôn với nhưng sau đó lại rút đơn. Tuy nhiên, sau khi ông N rút
đơn xin ly hôn thì tình cm v chng gia hai ông bà không h đưc ci thin,
v chng vn sng ly thân nhau, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai.
Nay ông N tiếp tục làm đơn xin ly hôn với bà, xác đnh mc tình cm v
chồng không còn nhưng v chng đều đã ln tuổi, các con đều đã trưởng
thành. Để làm gương cho con cháu nên k c v chng tiếp tc sng ly thân
nhau thì bà cũng không đồng ý ly hôn vi ông N.
Con chung: C ông Trần Văn N Bùi Th L đều khẳng định, v
chng ông bốn người con chung gm: con ln T, sinh năm 1982; con
th hai tên C sinh 1984; con th ba tên G, sinh năm 1986; con út B, sinh năm
1990. C bốn người con chung ca ông đều đã trưởng thành, gia đình
riêng t lập được. Do vy, ông N L không yêu cu Tòa án xem xét v
vấn đề con chung.
Tài sn chung: Ông N bà L cùng khẳng định v chng ông có mt
ngôi ngôi nhà 02 tng, 01 ngôi nhà cp bn 04 gian 17 phòng nhà tr trên
diện tích đt 600m
2
ti thôn AB, DT cùng mt s tài sn khác. Tuy nhiên,
ông N L cùng t nguyn không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét, gii quyết
trong v án này.
Công n chung: Ông N bà L cùng khẳng định v chng ông không
có công n gì.
Rung canh tác nông nghip 03: Ông N L khẳng đnh s t gii
quyết vi nhau nên không yêu cầu Tòa án đt ra xem xét, gii quyết trong v án
này.
Công sức đóng góp đối với hai bên gia đình: Ông N L cùng không
yêu cu Tòa án xem xét, gii quyết.
Ti phiên toà hôm nay:
Ông Trần Văn N vn gi nguyên quan điểm xin được ly hôn vi Bùi
Th L vì mâu thun v chồng đã thật s trm trng, v chng không th đoàn tụ
chung sng với nhau được.
Bà Bùi Th L cũng giữ nguyên quan đim không nht trí ly hôn vi ông N
v chng tuổi đã cao, con cái đã trưởng thành nên cn phải làm gương cho
con cháu.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Khoái Châu phát biu ý kiến v
vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án ca thm phán,
Hội đồng xét x nhng người tham gia t tng: Thẩm phán HĐXX đã
tuân thủ đúng quy định của pháp luật kể tkhi thụ đến trước khi nghị án.
Nguyên đơn, bị đơn: đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ của mình. V quan
đim gii quyết v án, xét thy mc độ mâu thun v chng ông N, L đã trở
nên trm trng và không th hàn gn hạnh phúc được. Do vậy, đề ngh Hội đồng
xét x áp dng Khoản 1 Điều 51; Điều 52; Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 57;
Điu 58 Lut hôn nhân gia đình, x cho ông Trần Văn N đưc ly hôn vi
Bùi Th L. V con chung: Các con chung đều đã trưởng thành nên không đặt ra
xem xét trong v án này. Buc ông Trần Văn N phi chịu án phí sơ thẩm ly hôn
theo Điu 147 B lut T tng dân s Ngh quyết s 326/2016/ UBTVQH12
ngày 30/12/2016 ca U ban Thường v Quc hi về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án, được xem xét ti
phiên toà và căn cứ kết qu tranh tng. Tòa án nhân dân huyn Khoái Châu nhn
định:
V th tc t tng: Ti phiên tòa hôm nay, các đương sự nguyên đơn, bị
đơn có mt, người làm chng mt anh B, vng mt ch T, vic ch T vng mt
nhưng tại giai đoạn xác minh thu thp chng c thì ch T đã lời khai ti Tòa
án vy vic ch T vng mt không ảnh hưởng đến vic gii quyết v án, căn
c khon 2 Điu 229 B lut T tng dân s tiến hành xét x ng mặt ch T.
V quan h hôn nhân: Ông Trần Văn N Bùi Th L chung sng vi
nhau da trên sở t nguyn t năm 1979 mc không đăng kết n
nhưng ông chung sống với nhau đã lâu đã con chung tài sn
chung, theo quy đnh ti Ngh quyết s: 35/2000/QH10 t ngày 09/5/2000 đến
ngày 9/6/2000 ca Quc hi Ngh quyết s 02/2000/NQ-HĐTP ngày
23/12/2000 ca Hội đng thm phán Tòa án nhân dân tối cao thì xác định quan
h hôn nhân ca ông v chng. Căn cứ vào li khai ca c hai bên đương
s, li khai của người làm chng cùng kết qu xác minh tại sở thôn AB
chính quyền địa phương DT cho thy mâu thun v chng gia ông N
L hin tại đã trở nên trm trng. Nguyên nhân mâu thun, theo ông N trình bày
do v chồng không tin tưởng nhau v vấn đề tài chính không thông cm,
chia s ln nhau trong cuc sng. Theo L thì nguyên nhân mâu thun do
ông N quan h bt chính với người ph n khác. Tuy nhiên, bà L không đưa
ra căn cứ chng minh vic ông N chung sng với người khác nv chng
cũng không yêu cầu quan chức năng xem xét về vic ông N vi phm chế độ
mt v mt chng.
Mc li khai của hai bên không đng nht v nguyên nhân dẫn đến
mâu thun v chng nhưng điều ct lõi các bên đều khẳng định tình cm v
chng không còn, mâu thun v chồng đã trở nên trm trng. Cuối năm 2016,
ông N làm đơn xin ly hôn vi bà L nhưng sau đó đã rút đơn đ v chồng đoàn
t. Tuy nhiên sau khi ông N rút đơn xin ly hôn thì tình cm v chng ông bà
không được ci thin hai bên tiếp tc sng ly thân nhau không quan tâm
gì đến nhau na. Điều đó chứng t rng mâu thun v chng gia ông N và bà L
đã trở nên trm trọng, đời sng chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được nên cn chp nhn yêu cu xin ly hôn ca ông N.
V con chung: Ông N L cùng khẳng định c bốn người con chung
ca ông bà đều đã trưởng thành, gia đình riêng và đu t lập được nên không
đưa ra xem xét giải quyết trong v án này.
V tài sn chung: Ông N L cùng khẳng định v chng khi tài
sn chung gm 01 ngôi nhà hai tng, 01 ngôi ncp bn, mt s phòng tr
cùng đồ dùng sinh hoạt gia đình. Tuy nhiên, ông N và L cùng khẳng định s
t gii quyết vi nhau và không yêu cu Tòa án gii quyết nên Tòa án không đt
ra xem xét trong v án này.
V công n chung: Ông N L cùng khẳng định không công n
chung.
V rung canh tác nông nghip 03: Hai bên khẳng định t tha thun vi
nhau không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét, gii quyết.
V công sức đóng góp xây dng ca v chồng đối với hai bên gia đình:
Hai bên đều không yêu cu Toà án xem xét gii quyết.
V án phí: Nguyên đơn ông Trần Văn N phi chịu án phí ly n thm
theo Điu 147 B lut t tng dân s Ngh quyết s 326/2016/ UBTVQH12
ngày 30/12/2016 ca U ban Thường v Quc hi về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
V quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bn án theo
quy định ca pháp lut.
QUYẾT ĐỊNH
Áp dng: Khoản 1 Điều 51; Điều 52; Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điu 57;
Điu 58 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Điu 147 B lut t tng dân s
Ngh quyết s 326/2016/ UBTVQH12 ngày 30/12/2016 ca U ban Thường
V Quc Hi về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
1. V quan h hôn nhân: X cho ông Trần Văn N ly hôn bà Bùi Th L.
2. V án phí: Ông Trần Văn N phi chu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)
tiền án phí ly hôn thẩm, được tr vào s tin 300.000đ tm ng án phí
ông N đã nộp theo biên lai s 0001871 ngày 08/5/2017, ti Chi cc Thi hành án
Dân s huyn Khoái Châu, ông N đã thi hành xong tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
3. V quyn kháng cáo: Án x thẩm công khai mặt nguyên đơn, bị
đơn, báo cho nguyên đơn, b đơn biết quyền được kháng cáo bn án trong hn
15 ngày k t ngày tuyên án.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA THIÊN TÒA
Nơi nhận :
- VKSND cùng cp;
- Các đương sự;
- Chi cc THADS K/C;
- UBND DT;
- Phòng KTNV-THA;
- Lưu hồ sơ.
Bùi Văn Tân
Tải về
Bản án số 43/2017/LHST Bản án số 43/2017/LHST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất