Bản án số 42/2020/HNGĐ-ST ngày 22/12/2020 của TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ về tranh chấp ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2020/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 42/2020/HNGĐ-ST ngày 22/12/2020 của TAND huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ về tranh chấp ly hôn
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phong Điền (TAND TP. Cần Thơ)
Số hiệu: 42/2020/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/12/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN P Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 42/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 22/12/2020
V/v trA chấp Ly hôn
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Liêng Thị Hồng Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Thanh Long
2. Ông Nguyễn Thanh Hải
- Thư ký phiên tòa: ông Lê Văn Cum Anh, là Thư ký của Tòa án nhân
dân huyện P, thành phố Cần Thơ
Ngày 22 tháng 12 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, thành phố
Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 139/2020/TLST-HNGĐ ngày
08 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp Ly n, nuôi con; theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử thẩm s 78/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 m
2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1982
Địa chỉ: X tổ Y, ấp B, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ – Có mặt.
Bị đơn: bà Lâm Thị Hồng N, sinh năm 1983
Địa chỉ: X tổ Y, ấp B, xã G, huyện P, thành phố Cần Thơ – Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng A trình bày: ông Lâm Thị
Hồng N tiến đến hôn nhân vào năm 2004, đăng kết hôn tại y ban nhân
dân G, huyện P, thành phố Cần Thơ ngày 10/12/2004. Thời gian đầu chung
sống hạnh phúc, đến năm 2012 tphát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do khác
biệt về quan điểm sống, không m được tiếng nói chung. Mặc dù đã nhiều lần
hàn gắn tình cảm nhưng không được, mục đích hôn nhân không đạt được nên
ông yêu cầu được ly hôn với m Thị Hồng N. Về con chung: 02 con tên
Nguyễn m Quốc K (nam), sinh ngày 30/8/2005 Nguyễn Lâm Khánh V
(nữ), sinh ngày 07/11/2011, thống nhất giao 02 con cho N trực tiếp nuôi
dưỡng, ông đồng ý cấp ỡng nuôi các con mỗi tháng 6.000.000 đồng cho đến
2
khi các con tròn 18 tuổi. Về tài sản chung không yêu cầu giải quyết. Về nợ
chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Nguyễn Hoàng A có đơn khởi kiện đối với Lâm Thị Hồng N v
việc yêu cầu được ly hôn và nuôi con nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp
“Ly n nuôi con”. N nơi trú tại X tổ Y, ấp B, G, huyện P,
thành phố Cần Thơ. Do đó, theo quy định khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của
Tòa án nhân dân huyện P, thành phố Cần Thơ.
[2] Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng bà N
đi làm không mặt nhà. Tòa án tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng của
Tòa án để N đến tham dự các phiên họp hòa giải vào ngày 27/8/2020 và
21/9/2020 N không đến nên vụ án không tiến hành hòa giải được. Tòa án đã
đưa vụ kiện ra xét xử ngày 16/10/2020 nhưng bà N vắng mặt. Tại phiên tòa hôm
nay, bà N vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bà N theo quy
định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Ông Nguyễn Hoàng A Lâm Thị Hồng N tự nguyện tiến đến hôn
nhân m 2004, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân G, huyện P, thành
phố Cần Thơ ngày 10/12/2004 nên quan hệ hôn nhân của ông hợp pháp.
Do N vắng mặt không thể hiện ý kiến nên Hội đồng xét xử căn cvào lời
trình y của ông Hoàng A và các tài liệu chứng cứ trong hồ để giải quyết
vụ án. Ông bà đã có thời gian dài chung sống hạnh phúc, mâu thuẫn phát sinh do
bất đồng về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Tại phiên tòa hôm
nay ông Hoàng A vẫn kiên quyết xin ly hôn. Xét, mâu thuẫn giữa ông bà đã thực
sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Hoàng A.
[4] Về con chung, ông hai con tên Nguyễn Lâm Quốc K (nam), sinh
ngày 30/8/2005 Nguyễn Lâm Khánh V (nữ), sinh ngày 07/11/2011. Ông
Hoàng A thống nhất giao hai con cho N nuôi dưỡng, hai con có nguyện vọng
muốn sống với N. Để ổn định vmọi mặt cho các con nên giao các con cho
N tiếp tục nuôi ỡng phù hợp. Tại phiên tòa, ông Hoàng A đồng ý cấp
dưỡng nuôi các con mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi tròn 18 tuổi, đây là
sự tự nguyện của ông Hoàng A nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[5] Về tài sản chung, ông Hoàng A không yêu cầu giải quyết, về nợ chung
ông Hoàng A xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Án phí hôn nhân sơ thẩm do nguyên đơn nộp.
3
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn
nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án p lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử:
- Về quan hhôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Hoàng
A đối với bà Lâm Thị Hồng N.
- Về con chung: giao Nguyễn m Quốc K (nam), sinh ngày 30/8/2005
Nguyễn Lâm Khánh V (nữ), sinh ngày 07/11/2011 cho N trực tiếp nuôi
dưỡng. Ông Nguyễn Hoàng A cấp dưỡng nuôi con số tiền 5.000.000
đồng/tháng/người con cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm c, giáo dục con chung cho ông Hoàng A,
không ai được quyền ngăn cản
- Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét.
- Án phí hôn nhân thẩm: ông Hoàng A nộp 300.000 đồng, chuyển tiền
tạm ứng án phí tại phiếu thu số 017529 ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án
Dân sự huyện P thành án phí.
Án phí dân sự sơ thẩm: ông Hoàng A nộp 300.000 đồng.
Nguyên đơn quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, b
đơn quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc
ngày bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi nh theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận : Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự;
- VKSND H. P ;
- Chi cục THADS H. P;
- UBND xã G;
- Lưu HS (2b).
Liêng Thị Hồng Hoa
4
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi nh theo quy định tại Điều
2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Hội thẩm nhân dân Chủ tọa phiên tòa
Trần ThA Long Nguyễn ThA Hải Liêng Thị Hồng Hoa
Tải về
Bản án số 42/2020/HNGĐ-ST Bản án số 42/2020/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất