Bản án số 419/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 419/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 419/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 419/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án xị ly hôn giữa anh Nguyễn Viết T và chị Trần Thị Phương D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 419/2025/HNGĐ-ST Bản án số 419/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 419/2025/HNGĐ-ST Bản án số 419/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 3 - TP HÀ NI Độc lp - T do - Hnh phúc
Bản án số: 419/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30/9/2025
V/v tranh chấp: Ly hôn
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Mai Thu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Sơn Hóa
Bà Trần Thị Minh
Thư Toà án ghi biên bản phiên toà: Nguyễn Thị Hồng Vân - Cán bộ Toà
án nhân dân quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Cẩm Anh - Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 9 m 2025 tại trụ sToà án nhân dân Khu vực 3 - TP Nội xét
xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 320/2025/TLST-HNGĐ ngày 07/5/2025 về
tranh chấp "Ly hôn" theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 369/2025/QĐST-HN
ngày 11 tháng 9 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 422/2025/QĐST-HNGĐ ngày
23/9/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết T - SN 1981 (Có mặt)
HKTT: tổ 30 phường Đ1, quận H, TP Nội (nay tổ 30, phường Đ, TP
Nội)
Nơi trú: nhà 6F, ngõ 168/97/6 đường K, phường Đ1, quận H, TP Nội (nay
là nhà 6F, ngõ 168/97/6 đường K, phường Đ, TP Hà Nội)
CCCD số ************ Cấp ngày 17/11/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý
hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
- Bị đơn: Chị Trần Thị Phương D - SN 1984 (đơn đề nghị giải quyết xét
xử vắng mặt)
HKTT: tổ 30 phường Đ1, quận H, TP Nội (nay t30, phường Đ, TP
Nội)
Nơi trú: nhà 6F, ngõ 168/97/6 đường K, phường Đ1, quận H, TP Nội (nay
là nhà 6F, ngõ 168/97/6 đường K, phường Đ, TP Hà Nội)
2
CCCD số ************ Cấp ngày 27/9/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản
hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 01/7/2024 các văn bản khai tiếp theo,
nguyên đơn là anh Nguyễn Viết trình bày:
Anh chị Trần Thị Phương Dkết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn
ngày 13/9/2013 tại UBND M, thành phố N, tỉnh Nam Định (cũ). Sau khi kết hôn vợ
chồng thuê nhà đến khoảng năm 2020 thì chuyển về địa chỉ trên sinh sống, có đăng
hộ khẩu thường trú. Cuộc sống chung vợ chồng ban đầu không mâu thuẫn lớn,
nhưng do tính cách quan điểm sống không hợp nên sau đó xảy ra cãi vã, mâu thuẫn
trầm trọng khoảng từ năm 2023 nên vợ chồng anh đã sống ly thân. Kể từ khi ly thân, vợ
chồng không tiếng nói chung, không ai quan tâm đến ai. Nay anh T xác định tình cảm
vợ chồng không còn, anh xin được ly hôn chị D, không đồng ý đoàn tụ.
Về con chung: vợ chồng anh 02 con chung cháu Nguyễn Nhật V sinh ngày
16/9/2014 cháu Nguyễn Nhật N sinh ngày 05/10/2017. Sau khi ly hôn, nếu chị D nuôi
hai con thì anh đồng ý tự nguyện đóng nuôi con chung mỗi tháng 6.000.000
đồng/cháu, nếu chị D không nhận nuôi con thì anh T xin trực tiếp nuôi hai con chung,
không yêu cầu chị D đóng góp. Nhà đất tại địa chỉ số 6F, ngõ 168/97/6 đường K, phường
Đ, TP Nội tài sản chung của vợ chồng anh chị, sau ly hôn, anh vẫn cùng hai con
tại nhà đất này. Thu nhập bình quân hàng tháng của anh T là 25.000.000 đồng.
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: anh không tranh chấp về tài sản chung vợ
chồng, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét.
Tại văn bản ngày 20/12/2024 các văn bản tiếp theo, bị đơn là chị Trần Thị
Phương D trình bày:
Chị không nhất trí ly hôn anh T, nhưng chị nhận thấy nh cảm vợ chồng giữa chị
anh T nhiều rạn nứt. Quan điểm của chnếu giữ gia đình cho các con đầy đủ
bố mẹ thì càng tốt. Nếu anh T cương quyết xin ly hôn thì chị đồng ý nhưng với điều kiện
anh T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung chị không phải cấp dưỡng nuôi con. V
chồng chị 02 con chung cháu Nguyễn Nhật V sinh ngày 16/9/2014 cháu Nguyễn
Nhật N sinh ngày 05/10/2017. Về tài sản chung vợ chồng, chkhông đồng ý chia, nhưng
chị yêu cầu anh T phải sang tên nhà đất tại địa chỉ trên (là tài sản chung vchồng) cho
chị.
Tại phiên toà hôm nay:
3
Anh T giữ nguyên quan điểm như đã trình bày trên. Anh xác định tình cảm vợ
chồng không còn, sống ly thân đã lâu nên anh đề nghị được ly n. Về con chung, anh
xin trực tiếp nuôi hai con chung sau ly hôn, không yêu cầu chị D đóng góp nuôi con. Về
tài sản chung vợ chồng, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị D đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên tòa
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 - Nội quan điểm: Trong quá
trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân theo đúng quy
định của pháp luật tố tụng; nguyên đơn chấp hành đúng quy định ca pháp luật về tố tụng
dân sự; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định về tố tụng dân sự. Về nội dung: đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Viết T đối với chị Trần
Thị Phương D. Về con chung: anh chị vợ chồng anh 02 con chung cháu Nguyễn
Nhật V sinh ngày 16/9/2014 và cháu Nguyễn Nhật N sinh ngày 05/10/2017. Giao hai con
chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
nên không xét. Vợ chồng không tranh chấp gì về tài sản chung nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại phiên
tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa; trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện
chứng cứ, ý kiến của các bên đương sự của Đại diện Viện Kiểm sát; sau khi nghị án,
Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
[1] Anh Nguyễn Viết T chTrần Thị Phương D kết hôn trên sở tự do m
hiểu tự nguyện đăng kết hôn ngày 13/9/2013 tại UBND M, thành phố N, tỉnh
Nam Định (cũ). Như vậy hôn nhân của anh chị hợp pháp tiến bộ. Sau khi kết hôn,
trong cuộc sống chung, vợ chồng luôn mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm,
không thông cảm, không chia sẻ. Anh chị đã sống ly thân một thời gian. Trong quá trình
giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ nhưng chị D không hợp tác, không
mặt theo yêu cầu. Bản thân chị D thừa nhận tình cảm vợ chồng rạn nứt, nhưng chị
D không đưa ra được phương án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Tại phiên tòa, anh T vẫn
giữ nguyên quan điểm xin ly hôn do tình cảm không còn. Như vậy, t thy mâu thuẫn
của vợ chồng anh chị đã đến mức trầm trọng, tình trạng hôn nhân không th kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly n của anh sở để chấp
nhận. Căn cứ vào c Điều 51, 56 - Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Viết T đối với chị Trần Thị Phương D.
4
[2] Về con chung: anh T chị D 02 con chung cháu Nguyễn Nhật V sinh
ngày 16/9/2014 cháu Nguyễn Nhật N sinh ngày 05/10/2017. Quá trình giải quyết vụ
án, chị D quan điểm nếu vợ chồng ly hôn thì giao hai con cho anh T nuôi trực tiếp
nuôi dưỡng giáo dục, chị D không phải đóp góp nuôi con. Xét đề nghị này của chị D phù
hợp với nguyện vọng của anh T. Anh T chứng minh đầy đủ điều kiện về chỗ ở, thu nhập
để được nuôi dưỡng hai con chung. Tại phiên tòa chị D hai lần liên tiếp vắng mặt. Do
vậy, để đảm bảo lợi ích chính đáng của con chung, căn cứ vào các Điều 58, 71, 72, 81,
82, 83 - Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử giao hai con chung cháu
Nguyễn Nhật V sinh ngày 16/9/2014 cháu Nguyễn Nhật N sinh ngày 05/10/2017 cho
anh T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục, chị D không phải đóp góp nuôi con. Nếu sau này
các bên tranh chấp về việc đóng góp nuôi con chung hoặc thay đổi người trực tiếp
nuôi con thì dành quyền khởi kiện cho các bên bằng vụ án dân sự khác.
[3] Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết về
tài sản chung vợ chồng. Chị D không đồng ý chia tài sản chung vợ chồng, nhưng chị yêu
cầu anh T phải sang tên cho chị. Trong quá trình giải quyết ván, chị D không hợp tác,
không đến Tòa để giải quyết. Bản thân chị D khẳng định không điều kiện kinh tế để
nộp tiền tạm ng án phí chia tài sản chung vợ chồng, không đủ khả năng để nộp các chi
phí tố tụng theo quy định của pháp luật, nên chị không yêu cầu chia tài sản chung vợ
chồng. Chị đnghị được thỏa thuận với anh T về tài sản chung vợ chồng, nếu sau này
không thỏa thuận được thì chị sẽ yêu cầu giải quyết sau. t quan điểm y của chị D,
thấy: chị D không nhất quán, không quan điểm ràng về vấn đề tài sản chung vợ
chồng khi ly hôn. Chị D gây khó khăn, không chấp hành đúng pháp luật khi nhiều lần
không đến Tòa để giải quyết vụ án. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi của các bên đương sự,
đồng thời đảm bảo thời hạn tố tụng của vụ án, Hội đồng xét xử không xem xét vấn đề tài
sản chung vợ chồng của anh chị trong vụ án y. Nếu sau này tranh chấp thì dành
quyền khởi kiện cho các đương sự bằng một vụ án dân sự khác.
[4] Về thủ tục tố tụng: trong quá trình giải quyết vụ án, chị D xin vắng mặt tại a
án. Do vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy việc xét xử và ra bản án vắng mặt đối với chị D
phù hợp với khoản 2 Điều 227 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015
[5] Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự điểm a
khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án: anh Tú phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
5
[6] Về quyền kháng cáo: c đương sự quyền kháng cáo theo quy định tại các
Điều 271, 273 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 5 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; các Điều 271, 273 - Bộ luật tố tụng dân sự
2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025
- Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán
TAND Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện
thẩm quyền của TAND các cấp
- Các Điều 51, 54, 56, 58, 71, 72, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- Điều 26 - Luật Thi hành án
- Điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết T được ly hôn chị Trần Thị Phương D
2. Về con chung: xác nhận anh T chị D 02 con chung cháu Nguyễn Nhật V
sinh ngày 16/9/2014 cháu Nguyễn Nhật N sinh ngày 05/10/2017. Giao hai con chung
cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục sau khi vợ chồng ly hôn. c bên có quyền đi lại
thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Anh T không yêu cu ch D cấp dưỡng nuôi con nên tm hoãn vic cấp dưỡng
nuôi con chung cho đến khi các bên có đơn yêu cầu hoc có s thay đổi khác.
3. Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: anh T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xét. Nếu sau y tranh chấp tdành quyền khởi kiện cho c đương sự
bằng một vụ án dân sự khác.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Viết T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp tại biên lai số 0034955
ngày 07/5/2025 tại quan Thi hành án dân sự quận H, TP Nội (nay là quan Thi
hành án dân sự TP Hà Nội). Anh T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo:
Anh T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án
6
Chị D quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao nhận
bản án hoặc bản án được niêm yết
6. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định của tòa án được thi hành
theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự./.
TM.HI ĐNG XÉT X SƠ THM
Nơi nhận: Thm phán - Ch ta phiên tòa
- Tòa án nhân dân TP Hà Ni
- VKSND TP Hà Ni
- VKSND Khu vc 3-Hà Ni
- Cơ quan THA dân s TP Hà Nôi
- UBND xã M, TP N,
tỉnh Nam Định (cũ)
(S 83, Quyn s 01/2013 ngày
13/9/2013)
- Các đương sự
- Lưu HSVA, VP
Đỗ Th Mai Thu
7
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 419/2025/HNGĐ-ST Bản án số 419/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 419/2025/HNGĐ-ST Bản án số 419/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất