Bản án số 406/2025/DS-PT ngày 08/07/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 406/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 406/2025/DS-PT ngày 08/07/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 406/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 406/2025/DS-PT
Ngày: 08-7-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Quang Thông
Các Thẩm phán: Ông Đinh Chí Tâm
Bà Phạm Thị Liên Hiệp
- Thư phiên toà: Ông Đình Quang - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Thị Được - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 23/6 ngày 08/7/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số: 198/2025/TLPT-
DS ngày 22 tháng 5 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự thẩm số: 21/2025/DS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2025
của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đng Tháp (Tòa án nhân dân khu vực 7
Đng Tháp) bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 314/2025/QĐ-PT ngày
02 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thanh N (tên thường gọi M), sinh năm 1978
(Có mặt).
Địa chỉ: Số A, Khóm A, xã T (thị trấn M, huyện T), tỉnh Đng Tháp.
2. Bị đơn:
2.1. H Phát K, sinh năm 1949.
2.2. H Sĩ N1, sinh năm 1979.
2.3. H Thị Đoan T, sinh năm 1977 (Có mặt).
2.4. H Thị Hng T1, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: Số B, ấp T, xã T (xã T, huyện L), tỉnh Đng Tháp.
2
Người đại diện theo ủy quyền của ông Hồ Phát K, anh Hồ N1, chị Hồ
Thị Hồng T1: Chị H Thị Đoan T, sinh năm 1977 (Có mặt). Địa chỉ: Số B, ấp T,
xã T (xã T, huyện L), tỉnh Đng Tháp (Hợp đng ủy quyền ngày 09/12/2024).
3. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị M1, sinh năm
1978 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số A, Khóm A, xã T (thị trấn M, huyện T), tỉnh Đng Tháp.
4. Người kháng cáo: Ông H Phát K, anh H Sĩ N1, chị H Thị Đoan T,
chị H Thị Hng T1 là bị đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn anh Nguyễn Thanh N trình bày:
Vào ngày 28/8/2024, gia đình chị T gm: Ông H Phát K, anh H Sĩ N1,
chị H Thị Hng T1 và chị H Thị Đoan T vay của anh Nguyễn Thanh N số
tiền 2.000.000.000 đng (Hai tỷ đng), mục đích vay để đáo nợ Ngân hàng, lãi
suất thỏa thuận 1,66%/tháng. Thời hạn trả 03 ngày, khi vay hai bên chỉ làm biên
nhận, không thế chấp tài sản. Tuy nhiên, sau khi đến hạn trả nợ do gia đình
chị T không trả được nợ nên đã thế chấp cho anh N 05 giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất 01 giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà do hộ ông H Phát K đứng
tên. Đến ngày 09/9/2024, gia đình chị T có trả được cho anh N số tiền
800.000.000 đng (nhận chuyển khoản 500.000.000 đng nhận trực tiếp
300.000.000 đng) còn lại số tiền gốc 1.200.000.000 đng nên gia đình chị T có
làm lại biên nhận còn nợ anh N số tiền trên xé biên nhận số tiền vay
2.000.000.000 đng và thỏa thuận thời hạn trả tiếp số tiền gốc và lãi là 10 ngày
sau. Đng thời, anh N đã trả lại 05 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính
cho gia đình chị T để gia đình chị T làm thủ tục chuyển nhượng đất trả tiền cho
anh N nên anh N chỉ giữ lại 01 giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
Sau nhiều lần anh N đòi số tiền còn nợ nhưng phía gia đình chị T không
trả nợ nên anh N làm đơn khởi kiện yêu cầu gia đình chị T phải có nghĩa vụ trả
số tiền 1.200.000.000 đng. Anh N nộp đơn cho Tòa án nhân dân huyện Lấp
ngày 23/9/2024, trong thời gian Tòa án đang xem xét đơn khởi kiện thì đến ngày
04/10/2024 gia đình chị T trả tiếp cho anh N được số tiền 1.000.000.000 đng.
Sau khi nhận số tiền này thì anh N đã trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà cho gia đình chT. Còn lại số tiền gốc 200.000.000 đng thì gia đình
chị T hẹn vài ngày sau strả đủ nhưng sau đó không trả nên anh N làm đơn khởi
kiện thay đổi stiền gốc mà gia đình chị T còn nợ để yêu cầu Tòa án tiếp tục giải
quyết. Số tiền nợ 200.000.000 đng gia đình chị T còn nợ lại anh N khẳng
định vốn không phải tiền lãi như phía chị T trình bày. Do đó, anh Nguyễn
Thanh N yêu cầu Toà án giải quyết buộc ông H Phát K, anh H N1, chị H
Thị Đoan T, chị H Thị Hng T1 nghĩa vụ liên đới trả lại cho anh N số tiền
3
vốn 200.000.000 đng và không yêu cầu tính lãi.
Số tiền anh N cho gia đình chị T vay là do anh N vay mượn của bạn bè để
cho gia đình chị T vay không phải số tiền do vợ chng anh N chị M1 cho
vay, nên anh N yêu cầu chị T, ông K, anh N1, chị T1 phải nghĩa vụ liên đới
trả số tiền còn nợ 200.000.000 đng (Hai trăm triệu đng) cho anh N, anh N
không yêu cầu tính lãi, nếu sau khi có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực
pháp luật gia đình chị T không trả nợ tyêu cầu tính lãi chậm trả theo quy
định.
- Bị đơn chị Hồ Thị Đoan T đồng thời người đại diện theo ủy quyền
của ông Hồ Phát K, anh Hồ Sĩ N1, chị Hồ Thị Hồng T1 trình bày:
Thừa nhận vào ngày 28/8/2024, gia đình chT gm: Ông H Phát K, anh
H N1, chị H Thị Hng T1 và chị H Thị Đoan T vay của anh Nguyễn
Thanh N số tiền 2.000.000.000 đng (Hai tỷ đng), mục đích vay để gia đình đáo
nợ Ngân hàng, lãi suất thỏa thuận 9.000 đng/1.000.000 đng/ngày (tương
đương 0,9%/ngày), vay 2.000.000.000 đng tiền lãi tương đương 18.000.000
đng/ngày, thời hạn vay thỏa thuận là khi nào gia đình chị T đáo nợ Ngân hàng
xong Ngân hàng giải ngân thì gia đình chị T sẽ trả vốn, lãi cho anh N. Khi vay
tiền tkhông thế chấp tài sản gì mà chỉ làm biên nhận nợ. Tuy nhiên, do việc
đáo nợ Ngân hàng gặp trục trặc Ngân hàng không cho vay lại nên gia đình chị T
không tiền để trả cho anh N nên đã giao cho anh N giữ 05 giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và 01 giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác có
trên đất bản chính do hộ ông H Phát K đứng tên. Sau đó, gia đình chị T đã phải
vay mượn ngoài để trả cho anh N, cụ thể ngày 09/9/2024, đã vay của anh
Minh V số tiền 1.000.000.000 đng trả cho anh N gm 500.000.000 đng trả tiền
mặt, chị T nhận trực tiếp từ anh V, sau khi nhận tiền xong thì chị T gọi điện cho
anh N đến nhận và anh N đã lái xe ô tô đến đậu trước cửa nhà của anh V ri ch
T trực tiếp ra đưa tiền cho anh N anh N đếm đủ 500.000.000 đng tiền mặt.
Còn lại 500.000.000 đng thì anh V chuyển khoản trực tiếp qua tài khoản con
gái của anh N tên Nguyễn Lao Thị Như L n số tiền vay gốc gia đình chị T còn
nợ anh N 1.000.000.000 đng (Một tỷ đng) và tiền lãi. Về tiền lãi lúc đầu thỏa
thuận 1.000.000 đng một ngày 9.000 đng số tiền vay 2.000.000.000 đng
thì tiền lãi một ngày là 18.000.000 đng nhưng khi gia đình chị T trả số tiền vay
gốc được 1.000.000.000 đng tanh N bớt tiền lãi còn 8.000 đng/1.000.000
đng/ngày tức 16.000.000 đng/ngày/2.000.000.000 đng. Do đó, từ ngày
28/8/2024 đến ngày 09/9/2024 gia đình chT trả 1.000.000.000 đng thì anh N
tính tiền lãi là 208.000.000 đng, bớt 8.000.000 đng nên tính tròn 200.000.000
đng tiền lãi. Khi gia đình chị T trả số tiền vay gốc 1.000.000.000 đng chưa
trả tiền lãi thì anh N kêu vợ anh N viết biên nhận số tiền vay 1.200.000.000
đng theo như nội dung biên nhận ngày 09/9/2024 mà anh N cung cấp cho Tòa
án. Gia đình chị T k biên nhận nsố tiền 1.200.000.000 đng này nhưng
4
phía anh N không cho gia đình chị T ghi số tiền vốn 1.000.000.000 đng
tiền lãi 200.000.000 đng anh N nói phải ghi chung số tiền còn nợ lại
1.200.000.000 đng và gia đình chị T hẹn 02 tuần sẽ trả tiếp. Đến ngày
04/10/2024, gia đình chị T đã trả tiếp cho anh N số tiền gốc 1.000.000.000 đng
(Một tỷ đng), còn lại 200.000.000 đng (Hai trăm triệu đng) theo biên nhận
thì chưa trả. Nhưng số tiền còn nợ anh N 200.000.000 đng theo biên nhận mượn
tiền đề ngày 09/9/2024 thực chất là tiền lãi mà gia đình chị T còn nợ anh N chứ
không phải tiền vốn. Sau khi gia đình chị T trả được số tiền vốn 1.000.000.000
đng còn lại 200.000.000 đng tiền lãi thì chị T xin chị M1 bớt tiền lãi thì chị
M1 có đng  bớt cho gia đình chị T mấy chục triệu tiền lãi nhưng chưa nói bớt
cụ thể là bao nhiêu.
Nay, chị T yêu cầu Tòa án tính lại lãi suất, cụ thể số tiền khi cho vay vợ
chng anh N nói anh N vay của người khác số tiền 400.000.000 đng với
lãi suất 7.000 đng/1.000.000 đng/ngày nên cho gia đình chị T vay lại với lãi
suất 8.000 đng/1.000.000 đng/ngày, số tiền 400.000.000 đng tương đương
3.200.000 đng/ngày thì chị T thống nhất s tiền lãi của số tiền và từ ngày
28/8/2024 cho đến ngày 09/09/2024 là 13 ngày số tiền lãi gia đình chị T đng 
trả cho anh N 3.200.000 đng x 13 ngày = 41.600.000 đng. Còn số tiền
1.600.000.000 đng của hai vợ chng anh N, chị M1 cho vay và anh N trình
bày cho vay lãi suất 1,66%/tháng nên chị T yêu cầu tính lãi 1,66%/tháng như anh
N trình bày. Số tiền lãi sẽ được tính từ ngày 28/8/2024 đến ngày 09/9/2024 là 13
ngày, cụ thể lãi là: 1.600.000.000 đng x 1,66%/tháng x 13 ngày = 11.509.000
đng. Từ ngày 10/9/2024 đến ngày 04/10/2024 số tiền vốn còn lại 1.000.000.000
đng tiền lãi 26 ngày là: 1.000.000.000 đng x 1,66% x 26 ngày = 14.386.000
đng. Như vậy, số tiền lãi mà gia đình chị T đng  trả cho anh N là 41.600.000
đng + 11.509.000 đng + 14.386.000 đng = 67.495.000 đng (Sáu mươi bảy
triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn đng).
Hiện nay, bản chính của 05 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và 01 giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà do hộ ông H Phát K đứng tên thì phía anh N đã
trả lại cho gia đình chị T xong.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị M1 trình bày:
Chị M1 là vợ của anh Nguyễn Thanh N, số tiền mà anh N cho ông K, anh
N1, chị T chị T1 vay số tiền do anh N vay mượn của bạn cho vay không
phải số tiền của vợ chng chị M1, anh N cho vay. Do đó, chị M1 không yêu
cầu gì trong vụ kiện này.
Tại bản án dân sự thẩm số: 21/2025/DS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2025
của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp (Tòa án nhân dân khu
vực 7 – Đồng Tháp) (viết tắt bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh N.
5
Buộc ông H Phát K, anh H N1, chị H Thị Đoan T chị H Thị
Hng T1 phải có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Nguyễn Thanh N số tiền vay còn
nợ là 200.000.000 đng (Hai trăm triệu đng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông H Phát K được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Buộc anh H N1, chị H Thị Đoan T chị H Thị Hng T1 phải
nghĩa vụ liên đới nộp stiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000 đng (Bảy triệu
năm trăm nghìn đng).
Anh Nguyễn Thanh N không phải chịu án phí dân sự thẩm. Hoàn trả
cho anh N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.000.000 đng (Năm triệu đng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015154 ngày 24/10/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đng Tháp.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm. Ngày 26/3/2025, bị đơn ông H Phát K, anh H
N1, chị H Thị Đoan T, chị H Thị Hng T1 không thống nhất bản án thẩm
nên đã kháng cáo yêu cầu Tòa án phúc thẩm giải quyết sửa bản án sơ thẩm theo
hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn đng
 trả số tiền lãi còn lại là 67.495.000 đng.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị đơn chị H Thị Đoan T, đng thời chị T người đại diện theo ủy quyền
của ông H Phát K, anh H N1, chị H Thị Hng T1 trình bày: Giữ nguyên
yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đng xét xử sửa bản án sơ thẩm theo hướng chp
nhận toàn bộ toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. B đơn đng trả số tiền
lãi còn lại là 67.495.000 đng.
- Anh Nguyễn Thanh N trình bày: Không đng  kháng cáo của bị đơn, đề
nghị Hội đng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu  kiến:
Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự giai
đoạn phúc thẩm: Th tc kháng cáo của ông H Phát K, anh H N1, chị H
Thị Đoan T, chị H Thị Hng T1 thc hiện đúng quy định và hp l theo quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Thm phán, Hi
6
đng xét x Thư k phiên tòa kể từ khi th l v án đến thời điểm xét x phúc
thẩm đã chấp hành và thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự; Người tham gia tố tụng đã thc hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa v tố
tụng theo quy định của pháp luật.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đng xét x áp dụng khoản 1
Điều 308 Bộ lut T tng dân sự: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông
H Phát K, anh H Sĩ N1, chị H Thị Đoan T, chị H Thị Hng T1, giữ nguyên
bản án dân sự sơ thẩm số 21/2025/DS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Tòa án
nhân dân huyện Lấp Vò.
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm giải quyết
vụ án dân sự số 307/PB-VKS-DS ngày 08/7/2025).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] V t tụng: Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò thụ l và giải quyết sơ thẩm
vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đúng quy định tại khoản 3 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân svề
quan hệ tranh chấp thẩm quyền của Tòa án. Sau khi xét x sơ thẩm ông H
Phát K, anh H Sĩ N1, chị H Thị Đoan T, chị H Thị Hng T1 không thng nht
bản án thẩm nên đã kháng cáo. Việc bị đơn nộp đơn kháng cáo ngày 26/3/2025
là trong thi hn kháng cáo theo quy đnh tại Điều 273 B lut T tng dân s,
nên được xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thẩm chị Nguyễn Thị M1 người quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan vắng mặt sau khi được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nên
Hội đng xét x tiến hành xét xử vắng mặt theo quy đnh tại Điều 296 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
[2] V nội dung: Nguyên đơn cho rằng vào ngày 28/8/2024 cho bị đơn
vay số tiền 2.000.000.000 đng, mục đích vay đáo hạn Ngân hàng, thỏa thuận lãi
suất 1,66%/tháng, thời hạn trả 03 ngày, có làm biên nhận. Ngày 09/9/2024 bị đơn
trả 800.000.000 đng tiền gốc nên viết biên nhận còn nợ lại 1.200.000.000 đng
tiền gốc thỏa thuận trả tiếp số tiền gốc lãi 10 ngày sau. Đến ngày
04/10/2024 bị đơn trả tiếp được số tiền 1.000.000.000 đng, hẹn vài ngày sau sẽ
trả đủ nhưng đến nay không trả. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn nghĩa vụ
liên đới trả cho nguyên đơn số tiền gốc còn nợ 200.000.000 đng, không yêu cầu
tính lãi.
Bị đơn cho rằng vào ngày 28/8/2024 có vay của nguyên đơn số tiền
2.000.000.000 đng, làm biên nhận để đáo nợ Ngân hàng, lãi suất thỏa thuận
7
9.000 đng/1.000.000 đng/ngày, thời hạn vay thỏa thuận khi nào gia đình bđơn
đáo nợ Ngân hàng giải ngân thì sẽ trả gốc, lãi cho nguyên đơn. Ngày 09/9/2024,
bị đơn trả cho nguyên đơn 1.000.000.000 đng, còn lại 1.000.000.000 đng nhưng
nguyên đơn tính tiền lãi 208.000.000 đng, bớt 8.000.000 đng nên yêu cầu bị
đơn viết biên nhận nợ 1.200.000.000 đng, hẹn 02 tuần sẽ trả tiếp. Đến ngày
04/10/2024 bị đơn trả tiếp cho nguyên đơn 1.000.000.000 đng. Do đó, bị đơn
không đng yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chỉ đng trả số tiền 67.495.000
đng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cho rằng số tiền nguyên đơn cho bị
đơn vay không phải ngun tiền của vợ chng nên không yêu cầu trong vụ
án.
Từ đó, đã làm phát sinh tranh chấp hợp đng vay tài sản giữa các đương sự
được quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3] Hội đng xét xử xét thấy, vic Tòa án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận. Bởi các lẽ như sau:
- Các đương sự thừa nhận vào ngày 28/8/2024 anh Nguyễn Thanh N cho
gia đình chị T gm: Ông H Phát K, anh H N1, chị H Thị Hng T1 chị
H Thị Đoan T vay số tiền 2.000.000.000 đng (Hai tỷ đng), mục đích vay để
gia đình chị T đáo nợ Ngân hàng. Đến ngày 09/9/2024 gia đình chT trả tiền
cho anh N nên đã làm lại biên nhận số tiền 1.200.000.000 đng (Một tỷ hai trăm
triệu đng). Đây là tình tiết không phải chứng minh được quy định tại khoản 2
Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Bị đơn cho rằng vào ngày 09/9/2024 trả cho nguyên đơn 1.000.000.000
đng, còn lại 1.000.000.000 đng nhưng nguyên đơn tính tiền lãi 208.000.000
đng, bớt 8.000.000 đng nên yêu cầu bị đơn viết biên nhận nợ 1.200.000.000
đng, hẹn 02 tuần sẽ trả tiếp. Đến ngày 04/10/2024 bị đơn trả tiếp cho nguyên
đơn 1.000.000.000 đng. Do đó, bị đơn không đng yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, chỉ đng trả số tiền 67.495.000 đng. Xét lời trình bày của bị đơn
không có sở, Biên nhận mượn tiền ngày 09/9/2024 không thể hiện
tiền lãi bị đơn thừa nhận chữ kviết họ tên, nội dung trong Biên nhận
mượn tiền ngày 09/9/2024, không bị đe dọa, ép buộc.
Bị đơn cung cấp một USB bản tường trình ghi lại nội dung cuộc điện
thoại trao đổi giữa anh N và chị T. Anh N thừa nhận giọng nói người nam trong
đoạn ghi âm là giọng của anh N và đúng nội dung hai bên trao đổi nhưng đó chỉ
là các cuộc gọi điện thoại anh N đòi tiền gia đình chị T thiếu nợ số tiền vốn, còn
tiền lãi anh N không đòi. Tại phiên tòa sơ thẩm, chị T cũng thừa nhận mỗi lần
chị T nói về tiền lãi thì anh N lớn tiếng, quát, ri cúp máy, không đề cập
đến tiền lãi. Ngoài ra, bị đơn không chứng cứ nào khác để chứng minh số tiền
8
200.000.000 đng anh N khởi kiện tiền lãi. Do đó, không căn cứ xác
định số tiền mà bị đơn còn nợ anh N là tiền lãi như chị T trình bày.
- Chị T cho rằng vay của vợ chng anh N để đáo nợ Ngân hàng. Anh N
không thừa nhận cho rằng số tiền cho bị đơn vay tiền nhân. Mặt khác,
tại Biên nhận mượn tiền ngày 09/9/2024 thể hiện bên nhận tiền ông K, người liên
quan anh N1, chị T, chị T1 k tên xác nhận, không có tên hay nội dung thể hiện
số tiền chị Nguyễn Thị M1 và quá trình giải quyết vụ án, đơn đề nghị vắng
mặt tại Tòa án đề ngày 07/01/2025 chị M1 xác định stiền anh N cho bị đơn vay
số tiền do anh N vay mượn của người khác không phải số tiền của vợ chng.
Do đó, chị M1 không yêu cầu trong vụ án này. Như vậy, căn cứ xác định
số tiền bị đơn cùng vay của anh N chứ không phải vay của vợ chng anh N nên
anh N khởi kiện yêu cầu ông K, anh N1, chị T và chị T1 nghĩa vụ trả cho anh
N là phù hợp.
- Vtiền lãi: Căn cứ vào Biên nhận mượn tiền ngày 09/9/2024 không thể
hiện các bên có thỏa thuận lãi. Quá trình giải quyết vụ án các đương sự cũng thừa
nhận từ ngày vay tiền đến nay bị đơn chưa trả khoản tiền lãi nào cho nguyên đơn
và nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết tiền lãi. Do đó, Hội đng xét xử
không xem xét, giải quyết.
- Đối với 06 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất, hiện nay anh N đã trả lại cho bị đơn. Các đương sự
không có yêu cầu gì nên Hội đng xét xử không xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích nêu trên, xét thấy việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu
ông H Phát K, anh H N1, chị H Thị Đoan T, chị H Thị Hng T1 cùng
liên đới trả số tiền 200.000.000 đng là có cơ sở chấp nhận.
[4] Tại phiên tòa, bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Hội đng xét
xử xét thấy, trình bày của bị đơn không đủ căn cứ, đng thời bị đơn cũng
không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của
mình sở như đã phân ch trên, nên không được Hội đng xét xử chấp
nhận.
[5] Đối với quan điểm đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa như nêu
trên. Hội đng xét xử xét thấy là có sở và phù hp pháp luật nên được chấp
nhận.
[6] Về án phí: Do kháng cáo của bị đơn không được chấp nhận, nên phi
chu án phí dân s phúc thm. Tuy nhiên, ông H Phát K thuộc diện người cao
tuổi nên được xét miễn án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại điểm đ khoản
1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
9
Các phn khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiu
lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B luật Tố tụng dân sự;
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông H Phát K, anh H N1, chị H
Thị Đoan T, chị H Thị Hng T1.
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 21/2025/DS-ST ngày 26 tháng 3
năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò, tỉnh Đng Tháp (Tòa án nhân dân
khu vực 7 – Đng Tháp).
2.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Thanh N.
Buộc ông H Phát K, anh H N1, chị H Thị Đoan T chị H Thị
Hng T1 phải có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Nguyễn Thanh N số tiền vay còn
nợ là 200.000.000 đng (Hai trăm triệu đng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông H Phát K được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Buộc anh H N1, chị H Thị Đoan T chị H Thị Hng T1 phải
nghĩa vụ liên đới nộp stiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000 đng (Bảy triệu
năm trăm nghìn đng).
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
- Ông H Phát K được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
- Anh H N1, chị H Thị Đoan T, chị H ThHng T1 phải liên đới chịu
300.000 đng án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
đã nộp 300.000 đng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lphí Tòa án s0007419
ngày 11/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đng Tháp
(Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 Đng Tháp).
Hoàn trả lại cho anh H N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000
đng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007473 ngày 09/5/2025
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đng Tháp (Phòng Thi hành
án dân sự khu vực 7 – Đng Tháp).
10
Hoàn trả lại cho chị H Thị Hng T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp
300.000 đng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007474 ngày
09/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đng Tháp (Phòng
Thi hành án dân sự khu vực 7 – Đng Tháp).
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sđược thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Tỉnh;
- Phòng TT,KT & THA TAND Tỉnh;
- TAND khu vực 7 – Đng Tháp;
- Phòng THADS khu vực 7 – Đng Tháp;
- Đương sự;
- Lưu: VT, TDS, HSVA
(Quang)
.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
Hứa Quang Thông
Tải về
Bản án số 406/2025/DS-PT Bản án số 406/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 406/2025/DS-PT Bản án số 406/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất