Bản án số 4/2020/KDTM-ST ngày 20/08/2020 của TAND TX. Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 4/2020/KDTM-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 4/2020/KDTM-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 4/2020/KDTM-ST ngày 20/08/2020 của TAND TX. Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Buôn Hồ (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
| Số hiệu: | 4/2020/KDTM-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 20/08/2020 |
| Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngày 04/12/2009 bà Trương Thị Đ chủ DNTN TM C có ký Hợp đồng vay ngắn hạn số |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BUÔN HỒ
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 04/2020/KDTM-ST
Ngày: 20/ 8/2020
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Minh Chức
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn Hạnh và bà Nguyễn Thị Quỳnh Hải.
Thư ký phiên toà: Ông Nguỵ Thế Xuân - Thư ký Toà án nhân dân thị xã Buôn Hồ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị
Thu Hà – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2020 tại Trụ sở Toà án nhân dân thị xã Buôn Hồ xét xử sơ
thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2020/TLST-KDTM ngày 10
tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 07/2020/QĐXX-KDTM ngày 02/6/2020, Quyết định hoãn phiên toà số
21/2020/QĐST-KDTM ngày 22/6/2020, thông báo chuyển lịch xét xử số 14/2020/TB-
TA ngày 17/7/2020 và thông báo chuyển lịch xét xử số 16/2020/TB-TA ngày 04/8/2020,
giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T
– Chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ: 130 đường L, phường X, quận P, thành phố H.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn M – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng
TMCP Đ, Chi nhánh Đắk Lắk. Địa chỉ: 09 đường T, phường L, Tp. B, tỉnh Đắk Lắk.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thanh T – Chức vụ:
Trưởng phòng quản lý tín dụng. (Theo Quyết định uỷ quyền số 13/QĐ-DAB-ĐLK ngày
19/02/2020. Địa chỉ: 09 đường T, phường L, Tp. B, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt
- Bị đơn: Bà Trương Thị Đ – Chủ DNTN Thương mại C.( vắng mặt).
Địa chỉ: 201 đường H, tổ dân phố Y, phường A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Trần Thị Kim C, sinh năm 1968; Địa chỉ: 299 đường H, tổ dân phố Y, phường
A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk ( Có mặt).
2
2/ Ông Trần Kim C, sinh năm 1967 (chồng bà Đ); Địa chỉ: 201 đường H, tổ dân phố
Y, phường A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày: Bà
Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C có quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP Đ-Chi nhánh
Daklak cụ thể như sau: Tổng hạn mức cấp tín dụng: 23.500.000.000 VND (Bằng chữ: Hai
mươi ba t, năm trăm triệu đồng chn) chi tiết bao gồm những khoản cấp tn dụng như
sau:
+Hp đồng vay ngắn hạn số: H0553/1; Số tiền vay: 4.000.000.000 VND (Bằng chữ:
Bốn t đồng.); Lãi suất: 12% với thời hạn vay 06 tháng; Mục đch vay: kinh doanh cà phê.
Đến hạn trả DNTN TM C không trả đưc, th đến ngày 06/04/2010 bà Trương Thị Đ –
Chủ DNTNTM C đã trả cho Ngân hàng đưc 572.515.000đồng gốc và 163.999.999đồng
lãi.
+ Hp đồng vay ngắn hạn số: H0571/1; Số tiền vay: 10.400.000.000 VND (Bằng
chữ: Mưi t bốn trăm triệu.); Lãi suất: 12% với thời hạn vay 03 tháng; Mục đch vay:
kinh doanh cà phê. Đến hạn trả DNTN TM C không trả đưc, th đến ngày 22/01/2011 bà
Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C đã trả cho Ngân hàng đưc 4.547.400.000 đồng gốc và
100.533.000đồng lãi.
+ Hp đồng vay ngắn hạn số: H0576/1; Số tiền vay: 5.100.000.000 VND (Bằng
chữ: Năm t mt trăm triệu đồng.);Lãi suất: 12% với thời hạn vay 03 tháng; Mục đch
vay: kinh doanh cà phê. Đến hạn trả DNTN TM C không trả đưc, th đến ngày Đn ngày
20/03/2010 bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C đã trả cho Ngân hàng đưc 0 đồng gốc
và 52.700.000đồng lãi.
+ Hp đồng vay ngắn hạn số: H0588/1; Số tiền vay: 4.000.000.000VND (Bằng
chữ: Bốn t đồng.); Lãi suất: 12% với thời hạn vay 06 tháng; Mục đch vay: kinh doanh
cà phê. Đến hạn trả DNTN TM C không trả đưc, th đến ngày Đn ngày 25/04/2012 bà
Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM Chung Đào đã trả cho Ngân hàng đưc
4.000.000.000đồng gốc.
- Tài sản đảm bảo cho các khoản vay hiện tại còn lại là:
+ Lô đất có diện tích 5730 m
2
; thửa đất số 72, tờ bản đồ số 15, toạ lạc tại xã Đ,
huyện K, tỉnh Đắk Lắk, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D 0459807 do UBND
huyện K cấp ngày 06/3/1995 mang tên bà Trần Thị Kim C. Hp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất của bên thứ ba số H.1314/BL đưc công chứng ngày 13/4/2010.
+ Lô đất có diện tích 2280 m
2
; thửa đất số 52, tờ bản đồ số 15, toạ lạc tại xã Đ,
huyện K, tỉnh Đắk Lắk, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D 0459154 do UBND
huyện K cấp ngày 06/3/1995 mang tên ông Trần Kim C. Hp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất của bên thứ ba số H.1312/BL đưc công chứng ngày 13/4/2010.
V Vậy Ngân hàng TMCP Đ CN ĐắkLắk đề nghị Ta án nhân dân thị xã Buôn
Hồ buộc Bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C phải trả toàn bộ n và lãi phát sinh cho
3
Ngân hàng. Do Khách hàng: Bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C vi phạm nghĩa vụ trả
n, nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số n vay còn thiếu sang n quá hạn. Tnh đến ngày
18/02/2020, bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C còn n Ngân hàng Tổng cộng :
41.536.909.014 VND (Bằng chữ:Bốn mươi mốt t, năm trăm ba mươi su triệu, chín trăm
linh chín ngàn, không trăm mưi bốn đồng) trong đó tiền gốc 14.380.085.000 VND; Lãi
trong hạn: 623.200.002 VND; Lãi quá hạn: 26.533.624.012 VND; Và tiền lãi phát sinh
từ ngày 19/02/2020 đến ngày bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C thực trả hết n cho
Ngân hàng theo lãi suất quá hạn đưc quy định trong Hp đồng tín dụng.
Nếu bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C không thực hiện hoặc thực hiện không
đng nghĩa vụ trả n th Ngân hàng TMCP Đ CN DakLak yêu cầu cơ quan chức năng xử
l tài sản bảo đảm để thu hồi n, khi không thu hồi đủ n thì buộc bà Trương Thị Đ – Chủ
DNTNTM C vn tiếp tục trả n cho Ngân hàng.
Ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Kim C trình bày:
Bà Trương Thị Đ – Chủ DNTN Thương mại C là chị dâu của tôi . Trong quá trình
làm ăn kinh doanh tôi có biết chị Đ có vay vốn làm ăn tại Ngân hàng TMCP Đ, chi nhánh
Đắk Lắk. Tôi có dùng tài sản của mnh để đảm bảo cho khoản vay của chị Đ tại Ngân
hàng. Tài sản bảo đảm là: Lô đất có diện tích 5730 m
2
; thửa đất số 72, tờ bản đồ số 15,
toạ lạc tại xã Đ, huyện K, tỉnh Đắk Lắk, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D
0459807 do UBND huyện K cấp ngày 06/3/1995 mang tên bà Trần Thị Kim C. Hp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất của bên thứ ba số H.1314/BL đưc công chứng ngày
13/4/2010. Lô đất trên là tài sản hp pháp của tôi, hiện nay tôi vn đang quản l, chăm
sóc và sử dụng. Hiện nay bà Đ đã bỏ đi khỏi địa phương và không có khả năng trả n cho
Ngân hàng. Do đó đối với yêu cầu của Ngân hàng thì tôi không có ý kiến gì. Còn về phần
tài sản tôi đảm bảo cho bà Đ vay vốn tại Ngân hàng th đề nghị toà án giải quyết theo quy
định pháp luật. Tôi không có ý kiến khiếu nại gì. Ngoài ra tôi không có ý kiến hay yêu
cầu gì khác
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Buôn Hồ phát biểu ý kiến: về việc
tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư k, những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên ta đã
tuân thủ đng trnh tự, thủ tục và các quy định của pháp luật. Đối với bị đơn và người có
quyền li nghĩa vụ liên quan vắng mặc nơi cư tr, hiện nay cơ quan điều tra đang truy nã
trong vụ án khác nên đề nghị Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền
li nghĩa vụ liên quan.
-Về nội dung vụ án; Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày
của các bên tại phiên toà đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
buộc buộc Bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C phải trả Ngân hàng tổng số tiền là
41.536.909.014đồng, trong đó gốc 14.380.085.000đồng, lãi trong hạn 623.200.002đồng
4
lãi quá hạn: 26.533.624.012đồng , lãi tnh đến ngày 18/02/2020 và tiếp tục tính lãi phát
sinh kể từ ngày 19/02/2020 cho đến khi thanh toán hết n theo mức lãi suất trong Hp
đồng tín dụng. Đối với tài sản thế chấp đưc xử l theo quy định của pháp luật.
Tại phiên toà cc bên vẫn giữ nguyên yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu, xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đưc thẩm
tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qủa tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật tranh chấp phát
sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 và tranh chấp
này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Buôn Hồ theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Trong quá trnh giải quyết vụ án, bị đơn, người có quyền
li nghĩa vụ liên quan vắng mặt do đang bị cơ quan điều tra công an tỉnh Đăk Lăk truy nã
trong một vụ án khác, nên không thể công khai chứng cứ, tiến hành đối chất, hoà giải
đưc theo quy định tại Điều 205, Điều 207, Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
đồng thời bị đơn, người có quyền li nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên ta lần thứ hai
, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng
xét xử vn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền li nghĩa vụ liên quan.
[3] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn HĐXX xét
thấy: Ngày 04/12/2009 bà Trương Thị Đ chủ DNTN TM C có ký Hp đồng vay ngắn
hạn số: H0553/1; Số tiền vay: 4.000.000.000 VND (Bằng chữ: Bốn t đồng.); Lãi suất:
12% /năm, thời hạn vay 06 tháng; Mục đch vay: kinh doanh cà phê tại ngân hàng. Đến
ngày 06/04/2010 bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C đã trả cho Ngân hàng đưc
572.515.000đồng gốc và 163.999.999đồng lãi. Ngày 22/01/2010 bà Trương Thị Đ chủ
DNTN TM C có ký Hp đồng vay ngắn hạn số: H0571/1; Số tiền vay: 10.400.000.000
VND (Bằng chữ: Mưi t bốn trăm triệu.); Lãi suất: 12%/năm, thời hạn vay 03 tháng;
Mục đch vay: kinh doanh cà phê. Đến ngày 22/01/2011 bà Trương Thị Đ – Chủ
DNTNTM C đã trả cho Ngân hàng đưc 4.547.400.000 đồng gốc và 100.533.000đồng
lãi. Ngày 27/01/2010 ký Hp đồng vay ngắn hạn số: H0576/1; Số tiền vay: 5.100.000.000
VND (Bằng chữ: Năm t mt trăm triệu đồng.);Lãi suất: 12%/năm, thời hạn vay 03 tháng;
Mục đch vay: kinh doanh cà phê. Đến ngày 20/03/2010 bà Trương Thị Đ – Chủ
DNTNTM C đã trả đưc 52.700.000đồng lãi. Ngày 17/3/2010 ký Hp đồng vay ngắn
hạn số: H0588/1; Số tiền vay: 4.000.000.000VND (Bằng chữ: Bốn t đồng.); Lãi suất:
12%/năm, thời hạn vay 06 tháng; Mục đch vay: kinh doanh cà phê. Đến ngày 25/04/2012
bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C đã trả cho Ngân hàng đưc 4.000.000.000đồng gốc.
Để đảm bảo cho khoản vay nói trên bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C có ký Hp
đồng thế chấp các tài sản sau:
5
+ Lô đất có diện tích 5730 m
2
; thửa đất số 72, tờ bản đồ số 15, toạ lạc tại xã Đ,
huyện K, tỉnh Đắk Lắk, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D 0459807 do UBND
huyện K cấp ngày 06/3/1995 mang tên bà Trần Thị Kim C. Hp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất của bên thứ ba số H.1314/BL đưc công chứng ngày 13/4/2010.
+ Lô đất có diện tích 2280 m
2
; thửa đất số 52, tờ bản đồ số 15, toạ lạc tại xã Đ,
huyện K, tỉnh Đắk Lắk, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D 0459154 do UBND
huyện K cấp ngày 06/3/1995 mang tên ông Trần Kim C. Hp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất của bên thứ ba số H.1312/BL đưc công chứng ngày 13/4/2010.
Tnh đến ngày 18/02/2020 bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C còn n Ngân hàng
Đ tổng số tiền là 41.536.909.014đồng, trong đó gốc 14.380.085.000đồng, lãi trong hạn
623.200.002đồng lãi quá hạn: 26.533.624.012đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày
19/02/2020 cho đến khi thanh toán hết n theo mức lãi suất trong Hp đồng tín dụng.
Trong trường hp bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ việc thanh toán số n thì Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo
các Hp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba để thu
hồi n là có căn cứ, phù hp với sự thừa nhận của ngân hàng và người có quyền li nghĩa
vụ liên quan quy định tại các Điều 342; 347; 471; 474; 476 BLDS năm 2005 và khoản 2
Điều 91, khoản 2 Điều 95 luật các tổ chức tín dụng nên cần chấp nhận.
[3]Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn đưc chấp nhận nên bị đơn phải chịu án
phí KDTMST quy định tại Điều 144, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị
quyết số 326/UBTVQH 12 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí,
lệ phí Toà án.
- Vì những lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 205,
Điều 207, Điều 208, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
-Các Điều 342; 347; 471; 474; 476; 715; 716; Điều 719; Điều 721 Bộ luật dân sự
năm 2005, khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và Điểm c khoản
1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015.
-Điều 144, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số
326/UBTVQH 12 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà
án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ.
6
- Về số n và nghĩa vụ trả n: Buộc bà Trương Thị Đ– Chủ DNTNTM C có nghĩa
vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ Tổng số tiền là 41.536.909.014đồng, trong đó gốc
14.380.085.000đồng, lãi trong hạn 623.200.002đồng lãi quá hạn: 26.533.624.012đồng và
tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày 19/02/2020 cho đến khi thanh toán hết n theo mức
lãi suất trong Hp đồng tín dụng.
Trong trường hp bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ việc thanh toán số n thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền xử lý tài sản thế chấp của bên thứ ba là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất bao
gồm:
Thửa đất số 72, diện tích 5730 m
2
; tờ bản đồ số 15, toạ lạc tại xã Đ, huyện K (nay
là phường Đ , thị xã B), tỉnh Đắk Lắk, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D 0459807
do UBND huyện K cấp ngày 06/3/1995 mang tên bà Trần Thị Kim C. Hp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất của bên thứ ba số H.1314/BL đưc công chứng ngày 13/4/2010.
Thửa đất số 52, diện tích 2280 m
2
; tờ bản đồ số 15, toạ lạc tại xã Đ, huyện K, tỉnh
Đắk Lắk (nay là phường Đ, thị xã B), giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D 0459154
do UBND huyện K cấp ngày 06/3/1995 mang tên ông Trần Kim C. Hp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất của bên thứ ba số H.1312/BL đưc công chứng ngày 13/4/2010, để thi
hành số tiền trên.
Trường hp bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C thực hiện đng nghĩa vụ trả n
mà không phải xử lý tài sản thế chấp thì Ngân hàng trả lại các tài sản đã thế chấp là các
Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo các Hp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của
bên thứ ba số H.1314/BL đưc công chứng ngày 13/4/2010, đứng tên bà Trần Thị Kim C
và Hp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của bên thứ ba số H.1312/BL đưc công chứng
ngày 13/4/2010 đứng tên ông Trần Kim C.
Về án phí: Bà Trương Thị Đ – Chủ DNTNTM C phải chịu 149.536.909đ (Một trăm
bốn mươi chn triệu năm trăm ba mươi sáu ngàn chín trăm không chín đồng) án phí
KDTMST.
Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ 74.768.000đ tiền tạm ứng án phí đã
nộp theo biên lai số AA/2019/0004838 ngày 04/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị
xã Buôn Hồ.
Báo cho nguyên đơn, người có quyền li nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự vắng mặt có quyền kháng
cáo những vấn đề liên quan đến quyền và li ích hp pháp của mình trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận đưc bản án hoặc ngày bản án đưc niêm yết theo luật định.
Trưng hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì ngưi được thi hành án dân sự, ngưi phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận
7
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành
án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thi hiệu thi hành án
được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đăk Lăk;
- VKS tỉnh, thị xã;
- THA dân sự thị xã;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
(Đã ký)
Hoàng Minh Chức
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm